wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử Việt Nam part 1

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã thực hiện ở Việt Nam chương trình

a)

A. khai thác thuộc địa lần thứ nhất.                  

b)

B. khai thác thuộc địa lần thứ hai.

c)

C. khai thác thuộc địa lần thứ ba.                     

d)

D. khai thác thuộc địa lần thứ tư.

2.

Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, số vốn đầu tư nhiều nhất của thực dân Pháp là vào lĩnh vực

a)

A. công nghiệp.           

b)

B. nông nghiệp.           

c)

C. thương nghiệp.        

d)

D. công nghiệp nặng.

3.

Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai, xã hội Việt Nam có những giai cấp

a)

A. công nhân, nông dân.                                   

b)

B. địa chủ, nông dân.

c)

C. tư sản, vô sản.                                               

d)

D. địa chủ, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, công nhân.

4.

. Mục đích chính trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam là để

a)

A. thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở thuộc địa Pháp.

b)

B. bù đắp những thiệt hại do chiến tranh và khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh.

c)

C. khai hóa văn minh cho thuộc địa Pháp.

d)

D. giúp tư bản ở Việt Nam củng cố thế lực kinh tế.

5.

Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp được thực hiện ở Đông Dương trong khoảng thời gian nào?

a)

A. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến trước cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933).

b)

B. Từ trước Chiến tranh thế giới thứ nhất đến trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

C. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

D. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến trước cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

6.

Lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

A. địa chủ.                   

b)

B. tiểu tư sản.              

c)

C. công nhân.              

d)

D. nông dân.

7.

Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

A. mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân và tay sai phản động.

b)

B. mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.

c)

C. mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.                            

d)

D. mâu thuẫn giữa tư sản dân tộc với tư sản mại bản.

8.

Sự kiện lịch sử được Nguyễn Ái Quốc đánh giá “như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân” là

a)

A. cuộc khởi nghĩa Yên Bái do Nguyễn Thái Học lãnh đạo.

b)

B. Phạm Hồng Thái mưu sát Toàn quyền Đông Dương Mec-lanh.

c)

C. tổ chức Tâm tâm xã được thành lập ở Quảng Châu.

d)

D. Phan Châu Trinh viết “Thất điều thư” vạch ra 7 tội đáng chém của Khải Định.

9.

Tác động tiêu cực nhất của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai đến nền kinh tế Việt Nam là

a)

A. nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu vẫn được duy trì.

b)

B. cơ cấu kinh tế Việt Nam vẫn mất cân đối.

c)

C. kinh tế Việt Nam vẫn bị cột chặt vào kinh tế Pháp, ViệtNam vẫn là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp.

d)

D. kinh tế Việt Nam phát triển yếu ớt.

10.

. Trong đặc điểm của các giai cấp xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp có ý thức dân tộc dân chủ và tha thiết canh tân đất nước là

a)

A. giai cấp địa chủ.      

b)

B. giai cấp tư sản.        

c)

C. giai cấp tiểu tư sản. 

d)

D. giai cấp công nhân.

11.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào ở Việt Nam sớm chịu ảnh hưởng trào lưu của cách mạng vô sản, nhanh chóng vươn lên thành một động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến?

a)

A. Nông dân.               

b)

B. Công nhân.              

c)

C. Tiểu tư sản.             

d)

D. Tư sản.

12.

Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, phong trào “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa” là hoạt động của giai cấp

a)

A. nông dân.                

b)

B. công nhân.               

c)

C. tư sản.                     

d)

D. tiểu tư sản.

13.

Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, tổ chức chính trị do tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập là

a)

A. Việt Nam Nghĩa đoàn                                  

b)

B. Hội Phục Việt.

c)

C. Việt Nam Quốc dân đảng.                            

d)

D. Đảng Lập hiến.

14.

“Việt Nam Nghĩa đoàn”, “Hội Phục Việt”, “Đảng Thanh niên” là những tổ chức chính trị của giai cấp

a)

A. tiểu tư sản trí thức.  

b)

B. tư sản dân tộc.         

c)

C. công nhân.              

d)

D. nông dân.

15.

Những tờ báo tiếng Pháp của tiểu tư sản trí thức ra đời trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam (1919 - 1925) là

a)

A. Người cùng khổ, Nhân Đạo.                        

b)

B. Búa liềm, Tiếng Dân, Nhân dân

c)

.

C. Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê.     

d)

D. Thanh niên, Tuổi trẻ.

16.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác ?

a)

A. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.

b)

B. Cuộc đấu tranh của công nhân đồn điền cao su Phú Riềng, An Tiêm.

c)

C. Cuộc bãi công của công nhân nhà máy rượu Hà Nội.

d)

D. Cuộc đấu tranh của các Sở Công thương tư nhân ở Bắc Kì.

17.

Năm 1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

A. gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

b)

B. tán thành Quốc tế Cộng sản.

c)

C. thành lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

D. đọc tham luận tại Hội nghị Quốc tế Nông dân.

18.

Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”. Nhận định trên của Nguyễn Ái Quốc xuất phát từ sự kiện lịch sử nào?

a)

A. Nguyễn Ái Quốc gia nhập Đảng xã hội Pháp.

b)

B. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

c)

C. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Liện hiệp thuộc địa.

d)

D. Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.

19.

Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là con đường cách mạng vô sản”, đây là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi

a)

A. Người gia nhập Đảng Xã hội Pháp.

b)

B. Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.

c)

C. Người bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.

d)

D. Người đọc tham luận tại Hội nghị Quốc tế Nông dân.

20.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của giai cấp tiểu tư sản trong phong trào dân tộc dân chủ (1919 - 1925) là

a)

A. xuất bản sách, báo chí tiến bộ.

b)

B. lập ra các nhà xuất bản tiến bộ để ra sách tuyên truyền tinh thần yêu nước.

c)

C. gây phong trào đấu tranh trong quần chúng.

d)

D. mitting, biểu tình, bãi khóa, lập nhà xuất bản tiến bộ, ra báo chí, gây phong trào quần chúng.

21.

Nội dung chính Bản yêu sách của nhân dân An Nam được Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai là đòi Chính phủ Pháp

a)

A. trao trả độc lập cho Việt Nam.

b)

B. khai hóa văn minh cho người Việt Nam.

c)

C. đòi quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.

d)

D. đòi tự do ngôn luận, tự do báo chí.

22.

. Năm 1921, cùng với một số nhà yêu nước Angiêri, Tuynidi, Marốc, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập

a)

A. Hội Liên hiệp thuộc địa.                               

b)

B. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

c)

C. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.

d)

D. Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp.

23.

Cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp thuộc địa do Nguyễn Ái Quốc sáng lập là tờ báo

a)

A. Nhân đạo.                

b)

B. Nhân dân.                

c)

C. Sự thật.                    

d)

D. Người cùng khổ.

24.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã đứng về phía đa số đại biểu

a)

A. đấu tranh bảo vệ quyền lợi các dân tộc thuộc địa.

b)

B. tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản.

c)

C. tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

d)

D. đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho các dân tộc bị áp bức.

25.

Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc Việt Nam thời kỳ 1919 - 1925 là

a)

A. truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào trong nước.

b)

B. đưa cách mạng Việt Nam thành một bộ phận của cách mạng thế giới.

c)

C. tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho nhân dân Việt Nam.

d)

D. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

26.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925 đã có đóng góp to lớn vào việc

a)

A. truyền bá lý luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam.

b)

B. trực tiếp chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

C. thúc đẩy phong trào đấu tranh của công nhân phát triển mạnh từ tự phát lên tự giác.

d)

D. chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng.

27.

Sự kiện chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc trở thành người đảng viên cộng sản đầu tiên của Việt Nam là

a)

A. đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin (7 - 1920).

b)

B. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12 - 1920).

c)

C. trở thành ủy viên Ban chấp hành Quốc tế Nông dân (10 - 1923).

d)

D. đại biểu tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản (1924).

28.

Hoạt động nổi bật của Nguyễn Ái Quốc tại Liên Xô trong những năm 1923, 1924 là

a)

A. sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

b)

B. dự Hội nghị Quốc tế Nông dân và Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.

c)

C. mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.

d)

D. truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam.

29.

Từ năm 1925 đến năm 1930, trên đất nước ta lần lượt xuất hiện các tổ chức cách mạng hoạt động song song với nhau. Đó là

a)

A. Việt Nam Nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên.

b)

B. Tâm tâm xã, Cộng sản đoàn, Hội Hưng Nam.

c)

C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, Tân Việt Cách mạng đảng, Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

D. Đảng Lập hiến, Hội những người lao động trí óc Đông Dương.

30.

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên được thành lập vào

a)

A. tháng 02 năm 1925.                                      

b)

B. tháng 6 năm 1925.

c)

C. tháng 7 năm 1925.                                        

d)

D. tháng 12 năm 1927.

31.

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên được thành lập trên cơ sở các tổ chức

a)

A. Hội Liên hiệp thuộc địa, Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

b)

B. Hội Phục Việt, Hội Hưng Nam.

c)

C. Tâm tâm xã, Cộng sản đoàn.

d)

D. Hội những người lao động trí óc Đông Dương, Đảng Lập hiến.

32.

Mục đích thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là nhằm tổ chức lãnh đạo quần chúng

a)

A. đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ.

b)

B. thực hiện chủ trương “khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”.

c)

C. đấu tranh để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai.

d)

D. đấu tranh đòi tự do, dân chủ.

33.

Cơ quan tuyên truyền của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là tờ báo

a)

A. Tuổi trẻ.                  

b)

B. Thanh niên.             

c)

C. Tiền phong.             

d)

D. Tin tức.

34.

Báo Thanh niên của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên do Nguyễn Ái Quốc sáng lập ra số đầu tiên vào

a)

A. ngày 21 - 6 - 1925.  

b)

B. ngày 21 - 6 - 1926.  

c)

C. ngày 21 - 7 - 1925.  

d)

D. ngày 21 - 7 - 1926.

35.

Đầu năm 1927, Nguyễn Ái Quốc xuất bản tác phẩm

a)

A. Bản án chế độ thực dân Pháp.                      

b)

B. Con rồng tre.

c)

C. Người cùng khổ.                                           

d)

D. Đường Kách mệnh.

36.

“Báo Thanh niên” và tác phẩm “Đường Kách mệnh” có vai trò quan trọng trong việc

a)

A. tuyên truyền, giáo dục lòng yêu nước cho nhân dân.

b)

B. thúc đẩy phong trào đấu tranh của công nhân phát triển.

c)

C. truyền bá lý luận cách mạng vào Việt Nam.

d)

D. trang bị lý luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên để tuyên truyền đến giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân.

37.

. Ý nào sau đây không phản ánh đúng những hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên?

a)

A. Mở lớp huấn luyện chính trị để đào tạo cán bộ cách mạng.

b)

B. Ra báo Thanh niên, xuất bản tác phẩm Đường Kách mệnh để trang bị lý luận cách mạng giải phóng dân tộc cho giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân.

c)

C. Thực hiện chủ trương “vô sản hóa”.

d)

D. Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực, dựa vào lực lượng binh lính người Việt trong quân đội Pháp.

38.

Tổ chức cách mạng được lịch sử đánh giá là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

A. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.         

b)

B. Tân Việt Cách mạng đảng.

c)

C. Việt Nam Quốc dân đảng.                            

d)

D. Việt Nam Nghĩa đoàn.

39.

Cơ sở hạt nhân đầu tiên của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng xuất phát từ một nhà xuất bản tiến bộ

a)

A. Cường học thư xã.  

b)

B. Nam Đồng thư xã.  

c)

C. Quan hải tùng thư.  

d)

D. Tự Lực Văn đoàn

40.

Tổ chức cách mạng Việt Nam Quốc dân đảng được thành lập vào ngày

a)

A. 21 - 6 - 1925.          

b)

B. 25 - 12 - 1927.        

c)

C. 06 - 01 - 1930.       

d)

  D. 03 - 02 - 1930.

41.

Những người sáng lập ra tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là

a)

A. Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính.             

b)

B. Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu.

c)

C. Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh.           

d)

D. Châu Văn Liêm, Nguyễn Thiệu.

42.

Việt Nam Quốc dân đảng là một chính đảng cách mạng theo khuynh hướng cách mạng

a)

A. dân chủ tư sản.        

b)

B. vô sản.                     

c)

C. xã hội chủ nghĩa.    

d)

D. tư sản kiểu mới.

43.

Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (02 - 1930) là hoạt động nổi bật của tổ chức

a)

A. Hội Phục Việt.                                              

b)

B. Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.         

d)

D. Tâm tâm xã.

44.

Vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng với tư cách là chính đảng cách mạng trong phong trào dân tộc đã chấm dứt cùng với sự thất bại của

a)

A. khởi nghĩa Hương Khê.                                

b)

B. khởi nghĩa Thái Nguyên.

c)

C. khởi nghĩa Ba Đình.                                      

d)

D. khởi nghĩa Yên Bái.

45.

Trong quá trình hoạt động, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã truyền bá lý luận nào vào Việt Nam?

a)

A. Lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin.                     

b)

B. Lý luận cách mạng vô sản.

c)

C. Lý luận cách mạng dân chủ tư sản.              

d)

D. lý luận giải phóng dân tộc.

46.

Trong quá trình hoạt động, đến năm 1929, tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã bị phân hóa thành

a)

A. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.

b)

B. Tâm Việt cách mạng đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

c)

C. Việt Nam Quốc dân đảng, Tân Việt Cách mạng đảng.

d)

D. Tâm tâm xã, Cộng sản đoàn.

47.

Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời vào

a)

A. tháng 01 - 1929.      

b)

B. tháng 02 - 1929.      

c)

C. tháng 3 - 1929.        

d)

D. tháng 4 - 1929.

48.

Cho các sự kiện sau:

1. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

2. An Nam Cộng sản đảng.

3. Đông Dương Cộng sản đảng.

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian xuất hiện 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

a)

A. 1, 2, 3.                     

b)

B. 3, 2, 1.                     

c)

C. 1, 3, 2.                    

d)

  D. 2, 3, 1.

49.

Sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo con đường

a)

A. cách mạng tư sản.                                         

b)

B. cách mạng vô sản.

c)

C. cách mạng tư sản dân quyền.                       

d)

D. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

50.

Đông Dương Cộng sản liên đoàn chính thức thành lập xuất phát từ tổ chức cách mạng tiền thân nào?

a)

A. Việt Nam Quốc dân đảng.                            

b)

B. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

c)

C. Tân Việt Cách mạng đảng.                           

d)

D. Cộng sản đoàn.

51.

Nguyễn Ái Quốc chủ động triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản với cương vị là

a)

A. phái viên của Quốc tế Cộng sản.                  

b)

B. phái viên của Đảng Cộng sản Pháp.

c)

C. phái viên của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

d)

D. phái viên của Cộng sản đoàn.

52.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản bắt đầu họp từ

a)

A. ngày 06 - 01 - 1930.                                      

b)

B. ngày 03 - 02 - 1930.

c)

C. ngày 07 - 02 - 1930.

d)

                                      D. ngày 08 - 02 - 1930.

53.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản họp tại

a)

A. Thủ đô Hà Nội.                                             

b)

B. Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc)

c)

C. Quảng Châu (Trung Quốc).                      

d)

    D. Mátxcơva.

54.

Dự Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản có các đại biểu đại diện cho các tổ chức

a)

A. Tâm tâm xã, Cộng sản đoàn.

b)

B. Tân Việt Cách mạng đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

c)

C. Đông Dương Cộng sản đảng, An nam Cộng sản đảng.

d)

D. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, Việt Nam Quốc dân đảng.

55.

Người chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản là

a)

A. Nguyễn Đức Cảnh.                                       

b)

B. Nguyễn Văn Cừ.

c)

C. Nguyễn Ái Quốc.                                          

d)

D. Phan Đăng Lưu.

56.

Văn kiện nào được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

A. Luận cương chính trị (10 - 1930).

b)

B. Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.

d)

D. Luận cương tháng tư.

57.

Người soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

A. Trần Phú.                                                      

b)

B. Nguyễn Ái Quốc.

c)

C. Lê Hồng Phong.                                            

d)

D. Trường Chinh.

58.

Các văn kiện nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc được coi là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

A. Báo Thanh niên, tác phẩm Đường Kách mệnh.

b)

B. Bản án chế độ thực dân Pháp, báo Người cùng khổ.

c)

C. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.

d)

D. Con rồng tre, Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

59.

. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là

a)

A. tiến hành cách mạng vô sản và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

B. tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.

c)

C. tiến hành cuộc cách mạng tư sản dân quyền, bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

D. tiến hành cuộc cách mạng vô sản và cách mạng ruộng đất.

60.

Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

A. tự do, bình đẳng.     

b)

B. độc lập, tự do.         

c)

C. tự do, dân chủ.        

d)

D. tự do, dân quyền.

61.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến bước phát triển của phong trào cách mạng 1930-1931 là

a)

A. do truyền thống yêu nước của dân tộc.

b)

B. do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế.

c)

C. do chính sách khủng bố đàn áp của thực dân Pháp.

d)

D. do sự ra đời và lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương.

62.

Từ năm 1930 nền kinh tế Việt Nam

a)

A. bước đầu phát triển.                                      

b)

B. bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng.

c)

C. phát triển mạnh mẽ.                                      

d)

D. đạt được nhiều thành tựu.