wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÔ HỒNG QUẾ. ĐỊA 10 - CHỦ ĐỀ KHÍ QUYỂN - CTST

Total questions: 76

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Khí ô xi chiếm bao nhiêu % khí quyển?

a)

78%

b)

21%

c)

1%

d)

90%

2.

Việt Nam nằm trong phạm vi ảnh hưởng của gió nào quanh năm?

a)

Đông cực

b)

Tây ôn đới

c)

Mậu dịch

d)

Cả 3 loại

3.

Việt Nam có nhiệt độ cao vì nguyên nhân chính là

a)

nằm ở vĩ độ thấp

b)

giáp biển

c)

có gió Mậu dịch

d)

địa hình thấp

4.

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là

a)

năng lượng bức xạ Mặt Trời.

b)

nhiệt bên trong lòng đất tỏa ra.

c)

từ các vụ phun trào của núi lửa.

d)

năng lượng từ phản ứng hóa học.

5.

Frông là bề mặt ngăn cách

a)

giữa hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.

b)

giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.

c)

giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.

d)

giữa một khối khí với mặt đất nơi khối khí hình thành.

6.

Khu vực nào có biên độ nhiệt năm cao nhất trên Trái Đất?

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến.

c)

Ôn đới.

d)

Cực

7.

Nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa là do ảnh hưởng của

a)

vĩ độ địa lí.

b)

lục địa.

c)

dòng biển.

d)

địa hình.

8.

Từ cực về xích đạo, nhiệt độ trung bình năm thay đổi như thế nào?

a)

Giảm dần

b)

Tăng dần

c)

Tăng giảm không đều

9.

Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí

a)

Chí tuyến, cực, ôn đới, xích đạo

b)

Cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo

c)

Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.

d)

Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo

10.

Nhiệt lượng Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo vĩ độ là do

a)

góc chiếu của tia bức xạ

b)

mặt đất bức xạ càng mạnh khi lên cao

c)

mặt đất nhận nhiệt nhanh.

d)

mặt đất tỏa nhiệt nhanh.

11.

Thành phần chính trong không khí là khí

a)

Ni-tơ

b)

Ô xi.

c)

Cacbonic.

d)

Hơi nước

12.

Thành phần khí Ni-tơ trong không khí là

a)

75%

b)

77%

c)

78%

d)

80%

13.

Từ cực Bắc đến cực Nam có bao nhiêu đai khí áp?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

14.

Tại sao khu vực cực Bắc lại có lượng mưa nhiều hơn khu vực cực Nam?

a)

Nhiệt độ ở cực Bắc thấp hơn cực Nam

b)

Có dòng biển nóng hoạt động

c)

Bề mặt đệm cực Bắc là đại dương.

d)

Có gió Đông cực hoạt động.

15.

Sắp xếp các vùng trên bề mặt Trái Đất có lượng mưa giảm dần ?

a)

Xích đạo-Chí tuyến-ôn đới-Cực

b)

Cực-chí tuyến-ôn đới- Xích đạo

c)

Xích đạo-ôn đới- chí tuyến-cực

d)

Chí tuyến-Xích đạo-ôn đới-cực

16.

Vì sao đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa?

a)

Độ cao của lục địa cao hơn đại dương

b)

Nhiệt dung riêng nhỏ

c)

Nhiệt dung riêng lớn

d)

Có nhiều hơi nước nên mát mẻ.

17.

Sự phân bố nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có đặc điểm gì?

a)

Cao nhất ở xích đạo, thấp nhất ở cực Nam.

b)

Cao nhất và thấp nhất đều ở trên lục địa.

c)

Cao nhất ở hoang mạc và thấp nhất ở Cực.

d)

Cao nhất ở chí tuyến và thấp nhất ở cực Bắc.

18.

Nguyên nhân chính hình thành gió mùa là do

a)

Các vành đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.

b)

Sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.

c)

Sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa đất và nước theo ngay đêm.

d)

Hoạt động của gió thay đổi theo độ cao địa hình và hướng sườn.

19.

Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu đai khí áp cao và bao nhiêu đai khí áp thấp?

a)

3 đai áp cao, 3 đai áp thấp

b)

3 đai áp cao, 4 đai áp thấp

c)

4 đai áp cao, 4 đai áp thấp

d)

4 đai áp cao, 3 đai áp thấp

20.

Tính chất của gió Mậu dịch là gì?

a)

Lạnh khô

b)

Nóng ẩm

c)

Khô nóng

d)

Lạnh ẩm

21.

Ở Bắc bán cầu, gió Tín phong thổi theo hướng nào?

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nam

c)

Đông Bắc

d)

Đông Nam

22.

Gió Tây ôn đới có nguồn gốc từ áp cao nào đến áp thấp nào?

a)

Xích đạo về chí tuyến

b)

Chí tuyến về ôn đới

c)

Cực về ôn đới

d)

Chí tuyến về xích đạo

23.

Loại gió nào sau đây có tính chất khô?

a)

Gió phơn

b)

Gió mùa

c)

Gió Tây ôn đới

d)

Gió biển

24.

Nhiệt độ trung bình năm khác nhau ở các vĩ độ là do đâu?

a)

Trái đất có dạng hình cầu

b)

Trái đất tự quay quanh trục.

c)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

d)

Lục địa và đại dương phân bố xen kẽ.

25.

Nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông - Tây các lục địa là do đâu?

a)

Hai bờ Đông-Tây có độ cao địa hình khác nhau.

b)

Có dòng biển hoạt động ở ven bờ khác nhau

c)

Chế độ gió ở hai bờ Đông -Tây khác nhau.

d)

Hai bờ có góc chiếu của Mặt Trời khác nhau.

26.

Hiện tượng thời tiết khô nóng vào đầu mùa hạ ở khu vực duyên hải miền Trung là do đâu?

a)

Gió Tín phong

b)

Gió phơn Tây Nam

c)

Gió Đông Bắc

d)

Gió đất, gió biển

27.

Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa

a)

rất lớn.

b)

trung bình.

c)

ít hoặc không mưa.

d)

không mưa.

28.

Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường

a)

không mưa.

b)

mưa nhiều.

c)

khô hạn.

d)

mưa rất ít.

29.

Vào đầu mùa hạ ở dãy Trường Sơn nước ta, sườn có mưa nhiều là

a)

sườn phía đông.

b)

sườn phía tây.

c)

cả hai sườn.

d)

không có sườn nào.

30.

Khu vực xích đạo có lượng mưa

a)

ít nhất.

b)

nhiều nhất.

c)

trung bình.

d)

khá nhiều.

31.

Miền có gió mùa thì có mưa nhiều vì

a)

gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương.

b)

gió hay thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục.

c)

gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa.

d)

trong năm có nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa.

32.

Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít vì gió Mậu Dịch

a)

chủ yếu là loại gió khô.

b)

không thổi qua đại dương.

c)

không hoạt động thường xuyên.

d)

ít không khí ẩm.

33.

Những khu vực có lượng mưa lớn ở nước ta như Móng Cái, Huế…chủ yếu do ảnh hưởng của địa hình và

a)

gió mùa.

b)

áp cao.

c)

gió Tây ôn đới.

d)

gió đất, gió biển.

34.

Yếu tố không ảnh hưởng nhiều đến lượng mưa là

a)

dòng biển.

b)

địa hình.

c)

khí áp.

d)

sinh vật.

35.

Lượng mưa trên các lục địa theo vĩ tuyến 300 Bắc từ bờ phía Đông vào sâu trong lục địa có hướng

a)

tăng dần.

b)

giảm dần.

c)

không giảm

d)

không tăng

36.

Nước mưa ở những khu vực nằm sâu trong lục địa chủ yếu do hơi nước từ

a)

đại dương.

b)

ao hồ, rừng cây.

c)

nước ngầm.

d)

gió thổi đến.

37.

Nhận định nào sau đây chưa chính xác về ảnh hưởng của frông đến lượng mưa?

a)

Chỉ có frông nóng gây mưa còn frông lạnh không gây mưa.

b)

Khi xuất hiện frông, không khí sẽ có sự nhiễu loạn động mạnh.

c)

Khi xuất hiện frông, không khí nóng luôn nằm trên khối không khí lạnh.

d)

Khi xuất hiện frông, không khí nóng bị bốc lên cao hình thành mây, gây mưa.

38.

Vùng cực có mưa ít là do tác động của

a)

áp thấp.

b)

áp cao.

c)

frông.

d)

địa hình.

39.

Ở một vùng núi, nơi có hiện tượng khô, nóng, không có mưa là những địa điểm nằm ở

(a)  

40.

Dựa vào hình bên, cho biết kiểu khí hậu nào sau đây có diện tích lớn nhất trên các lục địa?

a)

Kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa.

b)

Kiểu khí hậu ôn đới lục địa.

c)

Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa.

d)

Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

41.

Dựa vào hình bên, cho biết đới khí hậu nào sau đây được phân chia thành nhiều kiểu nhất?

a)

Đới khí hậu cận cực.

b)

Đới khí hậu cận nhiệt.

c)

Đới khí hậu xích đạo.

d)

Đới khí hậu nhiệt đới.

42.

Dựa vào hình bên, Việt Nam nằm trong vùng thuộc kiểu khí hậu (a)  

43.

Dựa vào hình bên, cho biết trong các kiểu khí hậu trong hình, kiểu khí hậu nào ôn hòa nhất?

a)

Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

b)

Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải..

c)

Kiểu khí hậu ôn đới hải dương.

d)

Kiểu khí hậu ôn đới lục địa.

44.

Dựa vào hình bên, cho biết địa điểm nào sau đây có biên độ nhiệt năm lớn nhất?

a)

Hà Nội.

b)

U-pha.

c)

Va-len-xi-a.

d)

Pa-lec-mô.

45.

Dựa vào hình bên, cho biết địa điểm nào sau đây có tổng lượng mưa cả năm lớn nhất?

a)

Hà Nội.

b)

U-pha.

c)

Va-len-xi-a.

d)

Pa-lec-mô.

46.

Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm

a)

0, 4 độ C.

b)

0, 6 độ C.

c)

0, 8 độ C.

d)

1 độ C.

47.

Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến.

c)

Ôn đới.

d)

Cực.

48.

Khu vực nào có biên độ nhiệt năm cao nhất trên Trái Đất?

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến.

c)

Ôn đới.

d)

Hàn đới.

49.

Nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa là do ảnh hưởng

a)

vĩ độ địa lí.

b)

lục địa.

c)

dòng biển.

d)

địa hình.

50.

Cùng một ngọn núi, hướng sườn nào nhận lượng bức xạ Mặt Trời cao?

a)

Hướng cùng chiều tia bức xạ tại khu vực chân núi.

b)

Hướng cùng chiều tia bức xạ.

c)

Hướng ngược chiều tia bức xạ tại khu vực chân núi.

d)

Hướng ngược chiều tia bức xạ.

51.

Khi ở chân núi nhiệt độ không khí là 320C32^0C đến độ cao 2500m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó là

a)

10 độ C.

b)

17 độ C.

c)

19 độ C.

d)

20 độ C.

52.

Biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ trên bề mặt trái đất biến thiên theo chiều hướng

a)

Tăng dần từ xích đạo đến chí tuyến.

b)

Tăng dần từ xích đạo lên cực.

c)

Giảm dần từ chí tuyến lên cực.

d)

Giảm dần từ xích đạo lên cực.

53.

Ý nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo lục địa và đại dương?

a)

Lục địa có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.

b)

Lục địa có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất.

c)

Biên độ nhiệt năm ở lục địa nhỏ.

d)

Biên độ nhiệt năm ở đại dương nhỏ.

54.

Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì

a)

Đất hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt nhanh hơn nước.

b)

Nhiệt độ trung bình của lục địa lớn hơn đại dương.

c)

Đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.

d)

Bề mặt lục địa trồi lên nhận nhiều nhiệt hơn đại dương.

55.

Khi gió khô xuống núi, núi ở độ cao 2500m, nhiệt độ của không khí trong gió là 13 00 C thì khi xuống đến độ cao 300m, nhiệt độ không khí trong gió sẽ là

a)

31 độ C.

b)

33 độ C.

c)

35 độ C.

d)

37 độ C.

56.

Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho xích đạo có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn chí tuyến?

a)

Xích đạo là vùng có nhiều rừng.

b)

Xích đạo có diện tích lục địa nhỏ, đại dương lớn.

c)

Xích đạo có lượng mưa lớn hơn.

d)

Xích đạo là vùng có ít địa hình núi cao.

57.

Sườn đông dãy Trường Sơn nước ta có gió phơn khô nóng là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Có khí áp cao.

b)

Gió Mậu Dịch thổi đến

c)

Gió khô Tây Nam thổi đến.

d)

Ảnh hưởng của địa hình chắn gió.

58.

Một ngọn núi cao 1000m, người ta đo được dưới chân ngọn núi đó là 20 độ C. Hỏi cùng thời điểm đó, đỉnh núi là bao nhiêu độ C?

(Biết rằng trong tầng đối lưu, cứ lên cao 100m nhiệt độ lại giảm 0.6 độ C)

a)

14 độ C

b)

24 độ C

c)

16 độ C

d)

26 độ C

59.

Dụng cụ nào dưới đây được sử dụng để đo nhiệt độ không khí?

a)

Vũ kế

b)

Ẩm kế

c)

Nhiệt kế

d)

Phong kế

60.

Vì sao càng lên cao nhiệt độ càng giảm?

a)

Do càng lên cao không khí càng ẩm

b)

Càng lên cao không khí càng khô

c)

Càng lên cao không khí càng loãng

d)

Do không khí loãng và bức xạ mặt đất giảm

61.

Khí quyển là lớp "... ..." bao quanh Trái Đất. Từ còn thiếu trong "... ..." là

a)

nước

b)

đất

c)

không khí

d)

sinh vật

62.

Nhiệt độ bề mặt Trái Đất nhận được có nguồn gốc từ

a)

Mặt Trời

b)

vũ trụ

c)

Mặt trăng

d)

lòng đất

63.

Nhận định nào dưới đây là đúng ?

a)

khi áp tăng làm cho nhiệt độ không khí tăng.

b)

khi áp tăng làm cho nhiệt độ không khí giảm.

c)

nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp tăng.

d)

nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp giảm.

64.

Trong thực tế các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành từng khu khi áp riêng biệt, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.

b)

bị địa hình bề mặt trái đất chia cắt.

c)

diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.

d)

tác động của các loại gió thổi trên bề mặt trái đất.

65.

Càng lên cao khí áp càng

a)

tăng

b)

giảm

c)

không thay đổi

d)

nặng

66.

Nhận định nào sau đây là đúng

a)

Độ ẩm cao khí áp cao

b)

Độ ẩm thấp khí áp thấp

c)

Không khí khô khí áp cao

d)

Không khí khô khí áp thấp

67.

Nhận định nào sau đây là đúng

a)

Độ ẩm cao khí áp cao

b)

Độ ẩm thấp khí áp thấp

c)

Không khí khô khí áp cao

d)

Không khí khô khí áp thấp

68.

Khí quyển là gì?

a)

Là lớp không khí bao quanh Trái Đất

b)

Là lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu tác động của nội lực và ngoại lực

c)

Là lớp không khí bao quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, nhất là mặt trời

d)

Cả ba đáp án trên đều sai

69.

Nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ đông và bờ Tây các lục địa do

a)

A. hai bờ Đông và Tây của các lục địa có độ cao khác nhau.

b)

B. chế độ gió thổi ở hai bờ Đông và Tây các lục địa khác nhau.

c)

C. hai bờ Đông và Tây của lục địa có góc chiếu của Tia bức xạ mặt trời khác nhau.

d)

D. ảnh hưởng của các dòng biển nóng và lạnh ở hai bờ Đông và Tây khác nhau.

70.

Càng lên cao nhiệt độ càng giảm vì?

a)

A. càng lên cao không khí càng loãng bức xạ mặt đất càng mạnh.

b)

B. càng lên cao không khí càng loãng bức xạ Mặt trời càng giảm.

c)

C. càng lên cao lượng mưa càng lớn làm giảm nhiệt.

d)

D. càng lên cao gió thổi càng mạnh lên càng lạnh.

71.

Ở những vùng ven biển có dòng biển nóng chảy qua thường có lượng mưa

a)

lớn

b)

trung bình

c)

ít

d)

không mưa

72.

Nơi nào trên Trái Đất có lượng mưa nhiều nhất và ít nhất?

a)

Vùng Xích đạo và vùng cực Bắc, Nam

b)

Vùng Xích đạo và vùng ôn đới

c)

Vùng Xích đạo và vùng chí tuyến

d)

Vùng ôn đới và vùng chí tuyến

73.

Ở những nơi có khu áp thấp lượng mưa thường

a)

rất lớn.

b)

trung bình.

c)

mưa ít hoặc không mưa.

d)

không mưa.

74.

Ở địa hình núi cao, sườn đón gió là sườn có lượng mưa

a)

nhiều.

b)

ít mưa.

c)

không mưa.

d)

khô ráo.

75.

Lời bài hát sau đây nói về tính chất của loại gió nào?

"Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây. Bên nắng đốt, bên mưa quây..."

a)

Gió đất, gió biển

b)

Gió Mậu dịch

c)

Gió Tây ôn đới

d)

Gió fơn

76.

Hoạt động vào ban đêm ở vùng ven biển là

a)

gió fơn.

b)

gió biển.

c)

gió đất.

d)

gió mùa.