NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM CHK1 ĐỊA 10 - BTX
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Nhận định nào sau đây không đúng về hơi nước trong khí quyển?
Vai trò quan trọng với khí hậu toàn cầu.
Chiếm tỉ lệ tương đối nhỏ, chưa đến 1%.
Phân bố không đồng đều trên Trái Đất.
Không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Nguyên nhân chính làm cho nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo về hai cực là
áp suất không khí giảm.
thời gian chiếu sáng giảm.
không khí càng loãng.
góc nhập xạ giảm.
Khu vực nào sau đây có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất?
Chí tuyến.
Xích đạo.
Vòng cực.
Ôn đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình?
Nhiệt độ giảm 0,6°C khi lên cao 100m.
Càng lên cao hơn, nhiệt độ càng giảm.
Nhiệt độ sườn dốc cao hơn sườn thoải.
Nhiệt độ thay đổi theo các hướng sườn.
Sự phân bố nhiệt độ trên Trái Đất theo lục địa và đại dương có đặc điểm là
cao nhất ở xích đạo, thấp nhất ở cực Nam.
cao nhất và thấp nhất đều ở trên lục địa.
cao nhất ở hoang mạc, thấp nhất ở cực Bắc.
cao nhất ở xích đạo, thấp nhất ở cực Bắc.
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
thạch quyển.
lớp manti trên.
lớp vỏ lục địa.
bức xạ mặt trời.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
không khí càng loãng, không hấp thụ được nhiều nhiệt.
bức xạ mặt đất càng mạnh, mặt độ không khí càng đậm đặc.
mật độ không khí càng đậm đặc, không khí càng loãng.
mật độ không khí càng đậm đặc, bức xạ mặt đất càng yếu.
Yếu tố địa hình không ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí là
độ cao địa hình.
đặc điểm đất đai.
độ dốc địa hình.
hướng sườn núi.
Hướng của gió Tây ôn đới trên Trái Đất là
hướng tây nam ở cả hai bán cầu.
hướng tây bắc ở cả hai bán cầu.
tây bắc ở bán cầu Bắc, tây nam ở bán cầu Nam.
tây nam ở bán cầu Bắc, tây bắc ở bán cầu Nam.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió biển, gió đất?
Có sự khác nhau rõ rệt về độ ẩm.
Có sự giống nhau về nguồn gốc.
Được hình thành ở vùng ven biển.
Hướng thay đổi theo ngày và đêm.
Khí áp của Trái Đất là
lớp không khí ở sát mặt đất.
áp suất của khí quyển.
sức nén của không khí trên bề mặt Trái Đất.
sức nén của không khí ở tầng đối lưu.
Những đai khí áp nào sau đây được hình thành do nguyên nhân động lực?
Áp thấp xích đạo và áp cao chí tuyến.
Áp thấp ôn đới và áp cao cực.
Áp thấp xích đạo và áp cao cực.
Áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.
Sự phân bố khí áp trên Trái Đất có đặc điểm
các đai áp cao tập trung ở vùng vĩ độ cao, các áp thấp ở vùng vĩ độ thấp.
các đai áp cao phân bố ở bán câu Bắc, các đai áp thấp ở bán cầu Nam.
xen kẽ và đối xứng qua áp cao chí tuyến.
xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.
Đặc điểm của gió Tây ôn đới là
thổi quanh năm, tính chất khô nóng, gây mưa.
thổi theo mùa, thường gây mưa, độ ẩm rất cao.
thổi theo mùa, khá ổn định và không gây mưa.
thổi quanh năm, thường gây mưa, độ ẩm cao.
Nguyên nhân chính làm cho khí áp giảm theo độ cao là
càng lên cao không khí càng loãng.
càng lên cao gió thổi càng mạnh.
càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu.
càng lên cao nhiệt độ càng giảm.
Gió Mậu dịch còn có tên gọi khác là gió Tín phong do
gió thổi đều đặn theo hướng gần như cố định.
gió thổi quanh năm, hướng thay đổi theo mùa.
niềm tin tôn giáo của các dân tộc ở châu Á.
gió mang lại niềm tin cho người dân đi biển.
Miền có gió Mậu dịch thổi qua mưa ít do
gió không thổi qua đại dương.
tính chất của gió khô, nóng.
gió xuất phát từ vùng áp cao.
tốc độ gió yếu và chậm.
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có mưa lớn do
gió mùa mùa hạ thổi từ đại dương vào lục địa.
cả hai loại gió đều đi qua biển bổ sung hơi nước.
gió mùa mùa đông qua biển đem theo hơi nước.
thường xuyên chịu ảnh hưởng lớn của áp thấp.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Nơi có dòng biển lạnh đi qua.
Nơi có đai hội tụ nhiệt đới.
Nơi có rừng hoạt động nhiều.
Nơi có dòng biển nóng đi qua.
Vùng cực có lượng mưa thấp nhất do
áp thấp, nhiệt độ cao.
áp thấp, nhiệt độ thấp.
áp cao, nhiệt độ cao.
áp cao, nhiệt độ thấp.
Hiện tượng mưa ngâu ở nước ta có liên quan đến sự xuất hiện của
Frông nóng.
Frông cực.
Frông lạnh.
dải hội tụ nhiệt đới.
Nhận định nào sau đây thể hiện ảnh hưởng về hướng phơi của sườn núi đến sự phân bố mưa?
Sườn khuất gió mưa trung bình.
Núi cao khô ráo không mưa.
Sườn đón gió mưa nhiều.
Càng lên cao mưa càng nhiều.
Những vùng ở sâu trong lục địa mưa rất ít do
chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch.
chịu ảnh hưởng của gió Tây ôn đới.
ảnh hưởng của áp cao cận chí tuyến.
không có gió từ đại dương thổi vào.
Ở các vùng nằm sâu trong nội địa, cách xa đại dương thường có
mưa theo mùa.
rất ít mưa.
mưa khá nhiều.
mưa rất lớn.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào sau đây?
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ gió, địa hình, thảm thực vật, hồ đầm, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, hồ đầm.
Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, chế độ gió, nhiệt độ trung bình năm.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu xích đạo.
Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ nước sông là
điều hòa chế độ dòng chảy sông.
quy định chế độ dòng chảy sông.
làm tăng nhanh lưu lượng dòng chảy.
làm suy giảm lưu lượng dòng chảy.
Ở miền ôn đới lạnh, mùa lũ của sông thường vào mùa nào trong năm?
Mùa hạ.
Mùa đông.
Mùa xuân.
Mùa thu.
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào
nguồn cung cấp nước mặt.
khối lượng lớn nước biển.
đặc điểm bề mặt địa hình.
sự thấm nước của đất đá.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng.
nhiều đỉnh núi cao.
địa hình dốc.
Giải pháp nào sau đây không nhằm bảo vệ nguồn nước ngọt?
Chống ô nhiễm và sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
Sử dụng lãng phí, gây ô nhiễm nguồn nước.
Tuyên truyền, nâng cao ý thức sử dụng và bảo vệ.
Phân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới.
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
lượng mưa.
lượng bốc hơi.
lượng nước ở các hồ đầm.
lượng nước sông chảy ra.
Nhiệt độ của nước biển và đại dương
giảm dần từ xích đạo về cực xích đạo.
cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới.
thay đổi theo vĩ độ và theo độ sâu.
trung bình khoảng 17°C, rất ít thay đổi.
Vào ngày trăng tròn thủy triều sẽ có đặc điểm nào sau đây?
Dao động lớn nhất.
Dao động nhỏ nhất.
Dao động trung bình.
Dao động nhẹ.
Sóng thần tàn phá nặng nề nhất ở khu vực nào?
Ngoài khơi xa.
Ngay tâm động đất.
Ven bờ biển.
Trên mặt biển.
Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển
thay đổi nhiệt độ theo mùa.
thay đổi độ ẩm theo mùa.
thay đổi chiều theo mùa.
thay đổi tốc độ theo mùa.
Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ hơn lục địa là do
đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
bề mặt các lục địa nhận được lượng bức xạ nhiều hơn đại dương.
đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn và tỏa nhiệt nhanh hơn nước.
độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.
Sóng biển là
hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ.
hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
sự chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau.
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Vùng cực.
Lục địa có biên độ nhiệt độ nhiệt độ nhỏ.
Đúng
Sai
Càng lên cao nhiệt độ càng giảm.
Đúng
Sai
Xích đạo là nơi có nhiệt độ cao nhất.
Đúng
Sai
Đại dương có biên độ nhiệt độ lớn.
Đúng
Sai
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo về cực.
Đúng
Sai
Biên độ nhiệt năm tăng dần từ xích đạo về phía cực.
Đúng
Sai
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở khu vực chí tuyến.
Đúng
Sai
Biên độ nhiệt năm thấp nhất ở cực vì có nhiệt độ thấp.
Đúng
Sai
Gió mùa hình thành do sự hấp thụ, toả nhiệt không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
Đúng
Sai
Gió mùa thường có phạm vi hoạt động rộng rãi nhất ở vùng ôn đới bán cầu Bắc.
Đúng
Sai
Gió mùa mùa hạ có hướng đông bắc, có tính chất ẩm và gây mưa lớn.
Đúng
Sai
Gió mùa mùa đông có hướng tây nam, có tính chất lạnh và khô.
Đúng
Sai
Sông lớn, sông có nhiều phụ lưu cung cấp nước cho dòng sông chính.
Đúng
Sai
Địa hình hẹp ngang, diện tích rừng đầu nguồn bị tàn phá nặng nề.
Đúng
Sai
Sông ngắn, dốc, lượng mưa lớn, nước dâng nhanh trong thời gian ngắn.
Đúng
Sai
Mạng lưới sông chằng chịt, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày.
Đúng
Sai
Thực vật làm tăng khả năng bốc hơi và giảm khả năng thấm của nước.
Đúng
Sai
Mực nước ngầm luôn thay đổi phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước.
Đúng
Sai
Nước ngầm là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất.
Đúng
Sai
Nước ngầm góp phần ổn định dòng chảy và chống sụt lún.
Đúng
Sai
Làm cho chế độ nước sông quanh năm thấp, chế độ dòng chảy chậm chạp.
Đúng
Sai
Làm cho chế độ nước sông quanh năm cao, sông chảy xiết, lưu lượng nước lớn.
Đúng
Sai
Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt.
Đúng
Sai
Lũ dồn về nhanh chóng, gây nên nạn ngập úng nghiêm trọng.
Đúng
Sai
Nhiệt độ trung bình trên bề mặt nước biển và đại dương là khoảng 20ºC.
Đúng
Sai
Độ muối của nước biển thay đổi phụ thuộc vào vị trí địa lí, hồ đầm.
Đúng
Sai
Biển cung cấp cho con người nguồn tài nguyên lâm sản, đặc sản phong phú.
Đúng
Sai
Tài nguyên biển hiện nay đang bị suy giảm do con người khai thác quá mức.
Đúng
Sai
Sóng thần xảy ra khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng với nhau.
Đúng
Sai
Sóng thần chứa năng lượng cực lớn, lan truyền với tốc độ rất nhanh.
Đúng
Sai
Sóng thần là dòng nước di chuyển trong các biển và đại dương.
Đúng
Sai
Sóng thần hình thành khi có động đất ở ngoài biển và đại dương.
Đúng
Sai
