NEW
Font size
WorksheetsLý 11 kì 1
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Vecto lực tĩnh điện cu-long có các tính chất
Có giá trùng với đường thẳng nối hai điện tích
Có chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện
Độ lớn chỉ phụ thuộc vào khoàng cách giữa hai điện tích
Chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện tích
Khi xảy ra hiện tương đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch
Tăng rất lớn
Tăng giảm liên tục
Giảm về 0
Không đổi so với trước
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên không phụ thuộc yếu tố nào
Dấu điện tích
Độ lớn điện tích
Bản chất điện môi
Khoảng cách giữa hai điện tích
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí?
Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Trong các hiện tượng sau hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng
Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần một quả cầu mang điện
Thanh thước nhựa sau khi cài lên tóc hút được các vụn giấy
Mùa hanh khô, khi mặc quần áo vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người
Quả cầu kim loại nhiễm điện do chạm vào thanh nhựa vừa cọ sát vào len
Phát biểu nào sau đây đúng
Theo thuyết electron một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm ion dương
Theo thuyết electron một vật nhiễm điện dương là vật thừa electron
Theo thuyết electron một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron
Theo thuyết electron một vật nhiễm điện dương là vật nhận thêm electron
Theo thuyết electron khái niệm vật dẫn điện
Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương
Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm
Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật dư electron
Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít
Phát biểu nào sau đây không đúng
Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hòa về điện
Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do
Trong điện môi có rất ít điện tích tự do
Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hòa về điện
Nguyên tử trở thành ion dương khi
Nguyên tử nhận được điện tích dương
Nguyên tử nhận được electron
Nguyên tử mất bớt electron
Nguyên tử nhận thêm 2 electron
Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ
Phụ thuộc vào vị trí các điểm M và N chứ không phụ thuộc vào đoạn MN dài hay ngắn
Càng lớn khi đoạn đượng MN càng dài
Phụ thuộc vào hình dạng của đương đi MN
Chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M không phụ thuộc vào vị trí điểm N
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất công của lực điện
Phụ thuộc vào hình dang đường đi của điện tích
Tỉ lệ với độ lớn điện tích dich chuyển
Là đại lượng đại số
Phụ thuộc vào cường độ điện trường
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vào vị trí giữa hai điểm đó
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bới biểu thức
U=E.d
U=E/d
U=q.E.d
U=q.E/d
Điện trường là
Môi trường không khí quanh điện tích
Môi trường chứa các điện tích
Môi trường dẫn điện
Môi trường bao quanh điện tích, gắn liền với điện tích và tác dụng lực lên các điện tích khác đặt trong nó
trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
m2V
V.m
mV
V.m2
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trương cho điện trường
Về khả năng thực hiện công
Về tốc độ biến thiên của điện trường
Về mặt tác dụng lực
Về năng lượng
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
Thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
Điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ nắng lượng
Tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm dó
Tốc độ dich chuyển điện tích hai điểm đó
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của một tụ điện là
Điện tích tụ điện
Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện
Cường độ điện trường trong tụ điện
Điện dung của tụ điện
Để tích điện cho tụ ta phải
Mắc vào hai đầu tụ một nguồn điện 1 chiều
Cọ xát các bản tụ với nhau
Đặt tụ gần vật nhiễm điện
Đặt tụ gần nguồn điện
Chọn câu phát biểu không đúng
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào điện tích của nó
Điện tích của tụ điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản
Điện tích của tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó
Điện dung của tụ tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó
1 Fara bằng
mΩ
CV
VC
sJ
Dòng điện được định nghĩa là
Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
Dòng chuyển động của các điện tích
Là dòng chuyển dời có hướng của các electron
Là dòng chuyển dời có hướng của ion dương
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
Khả năng tích điện cho hai cực của nó
Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
Khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện
Khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện
Cường độ dòng điện có đơn vị là
J.s ( Jun.giây )
W.h ( Oát giờ )
W ( Oát )
A ( Ampe )
Trong các nhận đinh về suất điện động của nguồn điện nhận định không đúng là
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược chiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển
Đơn vị suất điện động là Jun
Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở
Đại lượng đặc trưng của nguồn là
Cường độ dòng điện tạo được
Hiệu điện thế tạo được
Suất điện động và điện trở trong
Công của nguồn
Suất điện động của nguồn điện định nghĩa là đại lượng đo bằng
Công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương
Thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương
Thương số giữa công của lực điện tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy
Thương số giữa công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó
Đơn vị của suất điện động là
Ampe ( A )
Vôn ( V )
Niuton ( N )
Vôn/Mét ( V/M )
Ngoài đơn vị Vôn suất điện động còn có đơn vị là
Cu lông / giây
Jun / Cu lông
Jun / giây
Ampe / giây
Với công của lực lạ là A điện tích dương dich chuyển qua nguồn là q thì công thức tính suất điện động của nguồn là
ξ=qA
ξ=qU
ξ=A.q
ξ=U.q
Công suất của nguồn điện được xác định bằng
Lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong một giây
Công mà lực lạ thực hiện được khi nguồn điện hoạt động
Công của lực lạ thực hiện trong thời gian 1 đơn vị thời gian
Công làm dich chuyển 1 đơn vị điện tích
Một nguồn điện có suất điện động ξ cường độ dòng điện I và thời gian t thì biểu thức tính công của nguồn điện thực hiện là
A=ξ.I.t
A=U.I.t
A=ξ.I
A=U.I
Một nguồn điện có suất điện động E, cường độ dòng điện I và thời gian t thì công suất của nguồn điện là
P=E.I.t
P=U.I.t
P=E.I
P=U.I
Đơn vị công suất là
W
J
V
C
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
Tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài
Giảm khi điện trở mạch ngoài tăng
Tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài
Tăng khi điện trở mạch ngoài tăng
Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ohm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
Tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
Tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn
Tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
Tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
Tìm phát biểu sai
Hiên tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở mạch ngoài rất nhỏ
Suất điện động E của nguồn luôn có giá trị bằng độ giảm thế mạch trong
Suất điện động E của nguồn luôn có giá trị bằng tốc độ giảm thế của mạch ngoài và mạch trong
Điện trở toàn phần của toàn mạch là tổng giá trị số của điện trở trong và điện trở tương đương của mạch ngoài
Biểu thức nào sau đây không đúng
I=R+rξ
I=RU
ξ=U−I.r
ξ=U+I.r
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch cho bởi biểu thức nào sau đây
UN=I.r
UN=I.( RN+r )
UN=ξ−I.r
UN=ξ+I.r
Chọn đáp án đùng. Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín
Tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn
Tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn điện
Tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài
Tỉ lệ thuận với điện trở trong
Chọn đáp án đúng. Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín
Tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó
Tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn điện
Tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài
Tỉ lệ thuận với điện trở trong
Chọn đáp án đúng. Suất điện động của nguồn điện
Bằng tồng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài
Bằng tổng độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong
Bằng tổng độ giảm điện thế ở mạch trong
Bằng hiệu các độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
Điện trở mạch ngoài rất lớn
Điện trở trong rất lớn
Điện trở mạch ngoài bằng 0
Điện trở trong bằng 0
Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng
Tỉ số giữa công có ích và công toàn phần của dòng điện trên mạch
Tỉ số giữa công toàn phần và công có ích sinh ra ở mạch ngoài
Công của dòng điện ở mạch ngoài
Nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch
Khi ghép n nguồn điện song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì điện trở của bộ nguồn
n/r
n+r
n.r
r/n
Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động của nguồn là
n/E
n.E
E
E/n
Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì điện trở trong của bộ nguồn là
n/r
n.r
r
r/n
Khi ghép n nguồn điện song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động của bộ nguồn là
n/E
n.E
E
E/n
Khi ghép các nguồn điện song song thì điện trở trong của bộ nguồn sẽ
Bằng điện trở trong của nguồn điện có điện trở nhỏ nhất
Nhỏ hơn điện trở trong của nguồn điện có điện trở nhỏ nhất
Lớn hơn điện trở trong của nguồn điện có điện trở nhỏ nhất
Bằng điện trở trong của nguồn điện có điện trở lớn nhất
Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức
R=Sρ.l
R=R0( 1+a.t )
Q=I2.R.t
ρ=ρ0.( 1+a.t )
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng
Điện trở của vật dẫn giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp.
Điện trở của vật dẫn giảm xuống bằng không khi nhiệt độ của nó nhỏ hơn giá trị nhiệt độ nhất định
Điện trở của vật dẫn giảm xuống rất nhỏ khi nhiệt độ của nó đạt giá trị đủ cao.
Điện trở của vật dẫn bằng không khi nhiệt độ bằng 0(K)
Hai thanh kim loại được nối với nhau bởi hai đầu mối hàn tạo thành một mạch kín hiện tượng nhiệt điện chỉ xảy ra khi
Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ hai đầu mối hàn bằng nhau
Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ hai đầu mối hàn khác nhau
Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ hai đầu mối hàn bằng nhau
Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ hai đầu mối hàn khác nhau
Điện trở suất của dây dẫn kim loại
Tăng khi nhiệt độ dây dẫn tăng
Giảm khi nhiệt độ dây dẫn tăng
Không phụ thuộc vào nhiệt độ
Càng lơn thì dẫn điện càng tốt
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
Dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
Dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
Dòng electron dich chuyển ngược chiều điện trường
Dòng ion dương và ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau
Bản chất của hiện tượng dương cực tan
Cực dương của bình điện phân tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy
Cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học
Cực dương của bình điện phân bị tác dùng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch
Cực dương của bình điện phân bị bay hơi
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
Đúc điện
Mạ điện
Sơn tĩnh điện
Luyện nhôm
Chọn phương án đúng
Mạ điên dựa trên nguyên lý của hiện tương dương cực tan trong quá trình điện phân
Acquy hoạt động dựa trên nguyên lý hoạt đông của bình điện phân
Tụ điện hóa học có nguyên lý làm việc dựa trên nguyên lý của hiện tương dương cực tan
Pin dựa trên nguyên lý của hiện tương dương cực tan
Dòng điện trong chất khí chỉ có thể là dòng chuyển dời có hướng của
Các ion âm mà ta đưa từ bên ngoài vào trong chất khí
Các ion dương mà ta đưa từ bên ngoài vào trong chất khí
Các electron mà ta đưa từ bên ngoài vào trong chất khí
Các electron và ion được tạo ra trong chất khí hoặc đưa từ bên ngoài vào trong chất khí
Tìm phát biểu sai
Các hạt điện dẫn trong chất khí là các ion dương, âm và electron
Tác nhân ion hóa là điều kiện cho sự dẫn điện của chất khí khi hiệu điện thế thấp
Sự phóng điện tự do không cần tác nhân ion hóa khi hiệu điện thế rất cao
Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật ohm
Chất khí có thể dẫn điện không cần các tác nhân ion hóa trong điều kiện
Áp suất của chất khí cao
Áp suất của chất khí thấp
Hiệu điện thế rất cao
Hiệu điện thế thấp
Chọn phát biểu đúng
Không khí là chất điện môi trong mọi điều kiện
Không khí có thể dẫn điện trong mọi điều kiện
Chất khí chỉ dẫn điện khi có tác nhân ion hóa
Chất khí chỉ dẫn điện khi bị đốt nóng
Chọn phát biểu đúng khi nói về hạt tải điện trong chất bán dẫn
Các hạt tải điện trong chất bán dẫn luôn bao gồm cả electron dẫn và lỗ trống
Các hạt tải điện trong chất bán dẫn loại p chỉ là lỗ trống
Các hạt tải điện trong chất bán dẫn loại n chỉ là electron
Cả hai hạt tải điện gồm electron dẫn và lỗ trống đều mang điện âm
Ở bán dẫn loại p
Số electron tự do luôn nhỏ hơn số lỗ trống
Số electron tự do luôn lớn hơn số lỗ trống
Số electron tự do và số lỗ trống bằng nhau
Tổng số electron và số lỗ trống bằng 0
Ở bán dẫn loại n
Số electron tự do luôn nhỏ hơn số lỗ trống
Số electron tự do luôn lớn hơn số lỗ trống
Số electron và số lỗ trống bằng nhau
Tổng số electron và số lỗ trống bằng 0
