WorksheetsBÀI TẬP ÔN TẬP HK 1 VẬT LÍ 11
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
(NB) Một điện tích q = 2 nC dịch chuyển cùng chiều đường sức trong một điện trường đều từ điểm M đến điểm N. Biết MN = 40 cm. Độ lớn cường độ điện trường là 400 V/m. Công của lực điện là
0,32 μJ.
0,64 μJ.
1,28 μJ.
0,16 μJ.
(NB) Một điện tích q = 8 μC dịch chuyển ngược chiều đường sức của một điện trường đều từ điểm M đến điểm N. Biết độ lớn cường độ điện trường là 250 V/m. MN = 80 cm. Công của lực điện là
1,6 mJ.
-1,6 mJ.
3,2 mJ.
-3,2 mJ.
(TH) Dịch một electron từ A đến B theo quỹ đạo là một nửa đường tròn trong một điện trường đều. Biết đường kính AB là 36 cm. Điện trường có chiều từ A đến B và có độ lớn cường độ điện trường là 25000 V/m. Công của lực điện là
-1,44.10-15 J.
1,44.10-15 J.
-7,2π.10-15 J.
7,2π.10-15 J.
(TH) Dịch một proton từ A đến B trong một điện trường đều thì công của lực điện là -2 pJ. Dịch một electron từ B đến A thì công của lực điện là
2 pJ.
-2 pJ.
-1 pJ.
-4 pJ.
(TH) Cho đường tròn tâm O đường kính AB nằm trong một điện trường đều. Dịch một điện tích từ O đến A thì công của lực điện là 2 mJ. Dịch điện tích đó từ A đến B thì công của điện tích là
2 mJ.
-2 mJ.
4 mJ.
-4 mJ.
(TH) A; B; C thứ tự nằm trên cùng đường sức của một điện trường đều. B là trung điểm của AC. Biết UCB = 15 V. UAC=
15V.
30V.
-15V.
-30V.
(TH) A; B; C thứ tự nằm trên cùng đường sức của một điện trường đều. B là trung điểm của AC. Biết UAC = 15 V. UAB=
7,5V.
-7,5V.
-15V.
15V.
[NB] Một tụ điện có điện có hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 100 V thì tụ tích được điện lượng là 200 nC. Điện dung của tụ là
1 nF.
2 nF.
4 nF.
400 nF.
[NB]Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
[NB]Một tụ điện có điện dung 1 F và tích một điện lượng là 1C. Năng lượng điện trường của tụ bằng
1 J.
2 J.
0,5 J.
4 J.
[TH] Hai bản tụ có hiệu điện thế 5 V thì năng lượng điện của tụ là 20 nJ. Nếu hiệu điện thế tăng thêm 5 V thì năng lượng điện của tụ là
10 nJ.
20 nJ.
40 nJ.
80 nJ.
[NB]Một tụ điện có điện dung 40 μF. Giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 100 V. Điện lượng tụ tích được là
2000 C.
4000 C.
4 mC.
2 mC.
[NB]Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
[NB]Một tụ điện hai đầu có hiệu điện thế 120V thì tích được một điện lượng là là 480 mC. Điện dung của tụ là
1 mF.
4 mF.
1/4 mF.
250 mF.
[TH] Giữa hai bản của một tụ điện điện có hiệu điện thế 18 V thì tụ tích được điện lượng là 9mC. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản là 24 V thì điện tích tụ tích được là
12 mC.
9 mC.
15 mC.
7,2 mC.
[TH] Nếu hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tăng thêm 80 V thì điện tích tụ tích được tăng 5 lần. Tính hiệu điện thế giữa hai bản tụ trước khi tăng
10 V.
20 V.
40 V.
50V.
Một tụ điện có điện dung xác định. Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 25 V thì điện dung của tụ là 10 μF. Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 100 V thì điện dung của tụ là
10 μF.
40 μF.
2,5 μF.
20 μF.
[VD] Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng thêm 25% thì điện tích của tụ tăng 10 mC. Tính điện tích của tụ sau khi tăng
40 mC.
20 mC.
50 mC.
10 mC.
[TH] Giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 20 V. Điện dung của tụ là 400 nF. Năng lượng tụ tích được là
8.10−5J.
1,6.10−4J.
4.10−5 J.
5.10−5 J.
[TH] Một tụ điện có điện dung 5 nF tích một điện lượng 400 nC. Năng lượng điện trường của tụ là
16 μJ.
32 μJ.
64 μJ.
8 μJ.
[TH] Nếu hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tăng 2,5 lần thì năng lượng điện trường của tụ tăng
2,5 lần.
5 lần.
6,25 lần.
10 lần.
[VD] Nếu hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tăng 6 V thì năng lượng điện trường của tụ tăng thêm 69 %. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ trước khi tăng là
10 V.
20 V.
40 V.
8,7 V.
Một viên pin có ghi thông số 1,5 V con số này có nghĩa là là
Suất điện động của pin
Điện trở của pin
Dung lượng của pin
Cường độ dòng điện tối đa mà pin chịu được
Một nguồn điện có suất điện động 200 mV. Công của lực là dịch 24 C điện lượng qua nguồn là
4800 J.
4,8 J.
1,2 J.
1200 J.
[NB] Hai đầu một đoạn mạch có hiệu điện thế 45 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Công mà dòng điện sinh ra trên mạch trong 2 phút là
180 J.
1800 J.
10800 J.
1200 J.
[NB] Hai đầu một đoạn mạch điện có hiệu điện thế 9 V thì công suất của dòng điện trên đoạn mạch đó là 27,9 W. Cường độ dòng điện trong mạch là
248,4 A.
3,1 A.
4,2 A.
1,76 A.
[TH] Hai đầu một điện trở thuần 5Ω có một hiệu điện thế 40 V. Công của dòng điện sinh ra trên điện trở trong 1 phút là
19,2 kJ.
1,92 kJ.
320 J.
320 kJ.
[TH] Hai đầu một điện trở thuần 10 Ω có hiệu điện thế 200 V. Nhiệt lượng mà điện trở tỏa ra trong 1 phút là
120 kJ.
240 kJ.
240000 kJ.
120000 kJ.
[VD] Một điện trở thuần 100 Ω có hiệu điện thế 200 V ở hai đầu. Nhiệt lượng mà điện trở tỏa ra trong 20 min đun sôi được bao nhiêu kg nước từ 200C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Đáp án
1,43 kg.
1,36 kg.
6,12 kg.
0,89 kg.
[VD] Một ấm đun nặng 450 g, có nhiệt dung riêng là 560 J/kg.K. Ấm chứa 2,4 kg nước ở 320C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Dây đun của ấm có điện trở 24 Ω và được đun bằng hiệu điện thế 220 V. Bỏ qua hao phí ra môi trường. Thời gian đun sôi nước là
4,2 min.
5,8 min.
6,4 min.
8,6 min.
[VDC] Một nồi đun nước công nghiệp có 2 dây mai - xo và dùng hiệu điện thế không đổi để đun sôi một lượng nước từ cùng điều kiện. Nếu dùng dây thứ nhất thì cần thời gian là 12 min. Nếu dùng dây thứ 2 thì cần thời gian là 8 min. Nếu dùng 2 dây mắc nối tiếp thì cần thời gian là
20 min.
10 min.
6,4 min.
6 min.
[VDC] Một nồi đun nước công nghiệp có 2 dây mai - xo và dùng hiệu điện thế không đổi để đun sôi một lượng nước từ cùng điều kiện. Nếu dùng dây thứ nhất thì cần thời gian là 12 min. Nếu dùng dây thứ 2 thì cần thời gian là 8 min. Nếu dùng 2 dây mắc song song thì cần thời gian là
20 min.
10 min.
4,8 min.
6,4 min.
[NB] Một nguồn điện có điện có suất điện động 12 V. Cường độ dòng điện qua nguồn là 40 mA. Công suất của nguồn điện là
0,48 W.
48 W.
480 W.
300 W.
[TH] Một nguồn điện có công suất 4 W. Công mà lực lạ sinh ra trong 30 min là
7200 J.
3600 J.
1800 J.
1500 J.
[TH] Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 3 V; r = 2 Ω. Cường độ dòng điện trong mạch là
2 A.
1 A.
0,5 A.
0,25 A.
[TH]Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 9 V. Cường độ dòng điện trong mạch là 1,5 A. Điện trở trong của nguồn điện là
4 Ω.
3 Ω.
2 Ω.
1 Ω.
[TH]Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 14 V; r =3 Ω. UAB =
14 V.
12 V.
8 V.
6 V.
[TH]Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 14 V; r =1 Ω. Hiệu suất của nguồn là
50 %.
75%.
80%.
90%.
[TH]Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 12 V; r =2 Ω. Công suất của nguồn điện là
12 W.
18 W.
24 W.
22 W.
[VD] Cho mạch điện như hình. Khi biến trở có giá trị 4 Ω thì cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Khi biến trở có giá trị 9 Ω thì cường độ dòng điện trong mạch là 1 A. Suất điện động và điện trở trong của nguồn là
9 V; 1 Ω.
9 V; 2 Ω.
10 V; 1 Ω.
10 V; 2 Ω.
[VDC] Cho mạch điện như hình. Khi biến trở có giá trị 18 Ω thì cường độ dòng điện trong mạch là 0,5 A. Khi biến trở có giá trị 8 Ω thì cường độ dòng điện trong mạch là 1 A. Khi biến trở có giá trị 3 Ω thì cường độ dòng điện trong mạch là
1,6 A.
1,5 A.
2 A.
2,4 A.
[TH]Cho mạch điện như hình. E = 12 V; r =2 Ω. Công suất của nguồn là 24 W. R =
6 Ω.
8 Ω.
10 Ω.
4 Ω.
[VDC]Cho mạch điện như hình. E = 9 V; r =3 Ω. Để công suất của mạch ngoài đạt cực đại thì R =
6 Ω.
4 Ω.
3 Ω.
0 Ω.
[VDC] Cho mạch như hình. E = 20 V; r = 2 Ω; R = 4 Ω. Để công suất dòng điện qua X đạt cực đại thì X =
2 Ω.
4 Ω.
6 Ω.
8 Ω.
(NB) Cho bộ 3 nguồn mắc nối tiếp có cùng điện trở trong 1 Ω và suất điện động là 2 V; 5 V; 8 V. Suất điện động của bộ là
8 V; 1 Ω.
15 V; 1/3 Ω.
15 V; 3 Ω.
7,5 V; 3 Ω.
(TH) Một bộ 4 nguồn giống nhau mắc song song. Suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn là 4 V; 2 Ω. Suất điện động của bộ là
4 V; 0,5 Ω.
16 V; 0,5 Ω.
4 V; 8 Ω.
16 V; 0,5 Ω.
(TH) Bộ 2 nguồn giống nhau ghép nối tiếp thì có suất điện động và điện trở trong của bộ là 10 V và 2 Ω. Nếu ghép song song hai nguồn này thì được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là
5 V; 1 Ω.
2,5 V; 1 Ω.
5 V; 0,5 Ω.
2,5 V; 0,5 Ω.
(NB) Một bộ gồm n dãy, mỗi dãy gồm m nguồn giống nhau (có suất điện động E và điện trở trong r) mắc nối tiếp thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
mE và r/n.
E và r.
nE và mr.
mE và mr/n.
Cho bộ 10 nguồn loại 9 V; 2 Ω mắc hỗn hợp đối xứng thành 2 dãy thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
45 V; 5 Ω.
9 V; 5 Ω
45 V; 10 Ω.
9 V; 10 Ω.
Người ta mắc 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9 V và điện trở trong 1 Ω . Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là
27 V; 9 Ω
9V ; 1 Ω
9V ; 3 Ω
3 V; 3 Ω
Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7,5 V và 3 Ω thì khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn
2,5V và 1 Ω
7,5 V và 1 Ω
C. 7,5 V và 1 Ω
2,5 V và 1/3 Ω
(TH) Một bình dương cực tan muối đồng có dòng điện không đổi 4 A đi qua. Biết khối lượng mol của đồng là 64 g/mol. Hóa trị của động trong muối đó bằng 2. Khối lượng đồng giải phóng ra ở cực âm trong thời gian 2h bằng
9,55 g.
6,78 g.
7,74 g.
8,26 g.
(TH) Một bình điện phân dương cực tan có dòng điện không đổi chạy qua. Trong 2 h, khối lượng kim loại giải phóng ở cực âm là 3,2 g. Trong 2,5 h tiếp theo, khối lượng kim loại được giải phóng thêm là
0,8 g.
4 g.
4,2 g.
4,5 g.
(VD) Một bình điện phân dương cực tan một muối kim loại. Khi có dòng điện 1,2 A đi qua trong 1h thì giải phóng 3,6 g kim loại. Nếu tăng cường độ dòng điện thêm 0,8 A thì trong 3 h giải phóng khối lượng kim loại là
12 g.
14,5 g.
16 g.
18 g.
(VD) Người ta dự định mạ 5 g kim loại quý cho một chiếc huy chương bằng dòng điện có cường độ 2 A trong 3 h. Nhưng sau 1h, huy chương mới nặng thêm 1 g. Để hoàn thành đúng tiến độ thì cần tăng cường độ lên đến giá trị
3 A.
4 A.
6 A.
8 A.
(VD) Một bình điện phân muối Ag dương cực tan được mắc với một nguồn điện như hình. Biết E = 20 V; r = 2 Ω; RB = 3 Ω; khối lượng mol của Ag là 108 g/mol; hóa trị của Ag là 1. Khối lượng Ag giải phóng ở cực âm trong 1h là
16,12 g.
14,48 g.
13,33 g.
6,8 g.
200C điện trở suất của bạc là 1,62.10-8Ω.m. Biết αAg=4,1.10-3 K-1. Ở 330 K thì điện trở suất của bạc là
3,679.10-8 Ω.m.
1,866.10-8 Ω.m.
3,812.10-8 Ω.m.
4,151.10-8 Ω.m.
Một bóng đèn 220V- 100W có dây tóc làm bằng vônfram. Khi sáng bình thường thì độ của dây tóc bóng đèn là 2000oC. Xác định điện trở của bóng đèn khi thắp sáng và khi không thắp sáng. Biết nhiệt độ của môi trường là 20oC và hệ số nhiệt điện trở của vônfram là α = 4,5.10-3 K-1
484 và 484
( Ω )
484 và 48,8
( Ω )
48,8 và 48,88
( Ω )
484 và 24,4
( Ω )
