Font size
WorksheetsGDQP 12 HK1
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì?
Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.
Sẵn sàng đánh bại "thù trong giặc ngoài" chống phá cách mạng nước ta.
Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.
Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động.
14. Học viên Học viện Cảnh sát nhân dân thuộc lực lượng nào của Công an nhân dân?
A. Lực lượng cơ động
B. Lực lượng đặc biệt
C. Lực lượng Cảnh sát
D. Lực lượng An ninh
13. Khi dự thi vào các nhà trường Công an, nếu không trúng tuyển, thí sinh được sử dụng kết quả thi tuyển vào việc gì?
A. Bảo lưu kết quả thi để xét duyệt vào các trường đó ở năm sau
B. Được lấy kết quả thi để xét duyệt vào các trường sĩ quan quân đội
C. Được lấy kết quả thi tuyển để đăng kí xét NV2, NV3
D. Không được sử dụng kết quả thi tuyển để đăng kí NV2, NV3
12. Đối tượng nào sau đây không đủ điều kiện về tuổi (tính đến năm dự thi)tham gia thi tuyển sinh đào tạo sĩ quan Công an?
A. Công dân 23 tuổi
B. Công dân 20 tuổi
C. Công dân 18 tuổi
D. Công dân là người dân tộc thiểu số 21 tuổi
11. Khi dự thi vào các nhà trường Công an, nếu không trúng tuyển, thí sinh có quyền lợi gì?
A. Không được lấy kết quả thi tuyển để xét duyệt vào các trường đại học, cao đẳng khối dân sự
B. Được lấy kết quả thi tuyển để xét duyệt vào các trường sĩ quan quân đội
C. Được lấy kết quả thi để xét duyệt vào các trường đại học, cao đẳng khối dân sự theo quy định
D. Được bảo lưu kết quả thi tuyển để xét duyệt vào năm sau
10. Tính đến năm dự thi vào các nhà trường Công an, thí sinh 22 tuổi vẫn đủ tiêu chuẩn là đối tượng nào?
A. Là con, em sĩ quan công an, quân đội
B. Có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số
C. Là con em liệt sĩ, thương binh, bệnh binh
D. Là con em gia đình có công với cách mạng
9. Khi dự thi vào các nhà trường Công an, thí sinh phải qua sơ tuyển ở đâu?
A. Tại công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đăng kí hộ khẩu thường trú
B. Tại công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đăng kí hộ khẩu tạm trú
C. Tại công an tỉnh, nơi đang học tập, công tác
D. Tại công an xã, nơi đăng kí hộ khẩu thường trú
8. Nội dung nào sau đây không đúng với những tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn vào Công an nhân dân?
A. Có sức khỏe, trình độ học vấn và năng khiếu phù hợp
B. Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng
C. Gương mẫu chấp hành pháp luật của Nhà nước
D. Thường xuyên tham gia giữ gìn an ninh trật tự tại địa phương
7. Nội dung nào sau đây không đúng với những tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn vào Công an nhân dân?
A. Trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt
B. Có lí lịch bản thân và gia đình rõ ràng
C. Là thanh niên, học sinh phải có 1 năm công tác tại địa phương
D. Có nguyện vọng phục vụ trong lực lượng Công an
6. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường Công an nhân dân?
A. Hàng năm, căn cứ vào tổng biên chế đã được phê duyệt
B. Không tuyển sinh từ nguồn thanh niên, học sinh
C. Bộ trưởng Bộ Công an phân bổ chỉ tiêu
D. Có hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục tuyển chọn
5. Mục tiêu tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường Công an nhân dân như thế nào?
A. Tuyển chọn phải đảm bảo đúng quy trình, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chuẩn, đúng quy chế dân chủ
B. Tuyển chọn phải đảm bảo đúng đối tượng ưu tiên, vượt chỉ tiêu, tiêu chuẩn
C. Tuyển chọn phải đảm bảo đúng đối tượng, hạn chế chỉ tiêu, đủ tiêu chuẩn
D. Tuyển chọn phải đảm bảo ưu tiên một số đối tượng theo quy định
4. Trong hệ thống nhà trường Công an nhân dân còn có cơ sở bồi dưỡng nào, số lượng bao nhiêu?
A. 66 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc các tỉnh, thành phố
B. 65 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các địa phương
C. 64 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các tỉnh
D. 63 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các tỉnh, thành phố
3. Trong hệ thống nhà trường Công an nhân dân có bao nhiêu trường trung cấp Cảng sát ?
1
2
3
4
2. Trong hệ thống nhà trường Công an nhân dân, có bao nhiêu trường trung cấp An ninh?
1
2
3
4
1. Có bao nhiêu học viện, trường đại học Công an nhân dân?
A. 03 Học viện, 04 trường Đại học
B. 04 Học viện, 02 trường Đại học
C. 05 Học viện, 01 trường Đại học
D. 06 Học viện, 04 trường Đại học
22. Đối tượng nào không được tham gia thi tuyển sinh vào các trường quân sự?
A. Là học viên tốt nghiệp các trường quân sự đang là sĩ quan quân đội
B. Là sinh viên đang học tại các trường cao đẳng
C. Là quân nhân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự
D. Là sinh viên đang học tại các trường đại học
21. Đối tượng sinh viên đại học hệ dân sự tại các trường quân sự khi ra trường được trao bằng cấp như thế nào?
A. Được phong quân hàm sĩ quan quân đội
B. Được cấp bằng theo quy định của BGD&ĐT
C. Được cấp bằng Thạc sĩ theo ngành học
D. Được cấp bằng Cử nhân sư phạm
20. Khâu đầu tiên khi đăng kí tham gia tuyển sinh các trường quân sự như thế nào?
A. Phải qua khâu sơ tuyển tại trường quân sự mà thí sinh tham gia
B. Phải qua khâu sơ tuyển tại Hội đồng tuyển sinh quân sự địa phương
C. Phải qua khâu sơ tuyển tại Học viện Quân y
D. Phải qua khâu sơ tuyển tại Ban Chỉ huy quân sự xã, phường
19. Hàng năm, Hội đồng tuyển sinh quân sự tiến hành phương thức tổ chức tuyển sinh như thế nào?
A. Ban hành Thông tư tuyển sinh, công bố trên các phương tiện tin đại chúng
B. Ban hành thông báo tuyển sinh, công bố tới các đơn vị quân đội
C. Thực hiện tuyển sinh, triển khai tới các địa phương trên cả nước
D. Ra các quyết định liên quan đến tuyển sinh trên các phương tiện tin đại chúng
18. Đối tượng tuyển sinh có nữ thanh niên tham gia thi tuyển, đào tạo kĩ sư là các ngành nào, trường nào?
A. Kĩ sư CNTT, ĐTVT tại các trường Đại học thuộc Tỉnh quản lí
B. Kĩ sư CNTT, ĐTVT quân sự tại Học viện Kĩ thuật Quân sự
C. Kĩ sư CNTT, ĐTVT tại các trường Đại học
D. Kĩ sư CNTT, ĐTVT quân sự tại Học viện Biên phòng
17. Đối tượng học viên tại các trường quân sự học tập và sinh hoạt như thế nào?
A. Học tập, sinh hoạt và nghỉ ngơi tương đối thoải mái
B. Sinh hoạt và học tập như sinh viên tại các trường đại học công lập
C. Thực hiện như sinh viên tại các trường đại học ngoài quân đội
D. Phải thực hiện nghiêm điều lệnh của quân đội
16. Chế độ, chính sách với đối tượng học viên học tại các trường quân sự như thế nào?
A. Bộ Quốc phòng cấp một nửa tiền ăn, học phí theo chế độ quy định
B. Được Bộ Quốc phòng sẽ cấp một chế độ học phí theo quy định
C. Được Bộ Quốc phòng cấp quân trang, tiền ăn, phụ cấp theo chế độ quy định
D. Bộ Quốc phòng cấp một chế độ là quân trang theo quy định
15. Đối tượng nào KHÔNG được tham gia đào tạo Dự bị đại học, trong thi tuyển vào các trường quân sự là đối tượng nào?
A. Thí sinh là học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở
B. Thí sinh là quân nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các đảo
C. Thí sinh ở các tỉnh ở phía Nam
D. Thí sinh là người dân tộc thiểu số
14. Đối tượng đào tạo Dự bị đại học để tuyển sinh các trường quân đội là đối tượng nào?
A. Các đối tượng học sinh đi thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên
B. Các đối tượng là con em hộ nghèo khu vực 2 nông thôn
C. Các đối tượng được hưởng chính sách của nhà nước theo quy định
D. Các đối tượng là con em gia đình có công khu vực 2 nông thôn
13. Yêu cầu về văn hóa với đối tượng tham gia tuyển sinh quân sự phải đạt tiêu chuẩn nào?
A. Tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc đang học trung học phổ thông
B. Tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đang học nghề
C. Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc tương đương
D. Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bổ túc trung học phổ thông
12. Đối tượng tuyển sinh là quân nhân xuất ngũ có yêu cầu gì khi tham gia thi tuyển?
A. Có thành tích đặc biệt trong thời gian tại ngũ
B. Đã qua đào tạo sĩ quan trong quân đội
C. Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian tại ngũ
D. Có thành tích xuất sắc trong thời gian tại ngũ
11. Đối tượng nào học tại một số trường quân sự không được Bộ Quốc phòng điều động công tác?
A. Sinh viên học Hệ dân sự tại các trường quân sự
B. Sinh viên trường Nghệ thuật quân đội
C. Học viên Học viện Kỹ thuật quân sự
D. Học viên các trường kĩ thuật trong quân đội
10. Học viên sau khi tốt nghiệp tại các trường quân sự được Bộ Quốc phòng sử dụng điều động công tác không?
A. Tốt nghiệp loại giỏi được Bộ Quốc phòng phân công công tác
B. Chấp hành sự phân công công tác của Bộ Quốc phòng
C. Nhận công tác tại Bộ Quốc phòng
D. Nhận công tác tại các trường đại học
9. Đối tượng tuyển sinh quân sự có nữ thanh niên tham gia thi tuyển là các ngành nào, trường nào?
A. Cử nhân Ngoại ngữ, tin học tại Học viện Khoa học quân sự
B. Cử nhân quân sự tại trường Sĩ quan Lục quân 1
C. Cử nhân quân sự tại trường Sĩ quan Thiết giáp
D. Cử nhân quân sự tại trường Sĩ quan Pháo binh
8. Đối tượng tuyển sinh quân sự có nữ thanh niên tham gia thi tuyển là các ngành nào, trường nào?
A. Kĩ sư Tin học tại Học viện Quân y
B. Kĩ sư Xây dựng tại Học viện Hậu cần
C. Y sĩ tại Học viện Quân y
D. Bác sĩ, dược sĩ tại Học viện Quân y
7. Đối tượng tuyển sinh đào tạo sĩ quan quân đội, số lượng được tham gia đăng ký là bao nhiêu?
A. Theo số lượng quy định
B.Tùy theo quyết định của từng trường
C. Không hạn chế về số lượng
D. Hạn chế về số lượng
6. Đối tượng nào sau đây không được tham gia thi tuyển sinh đào tạo sĩ quan quân đội?
A. Sĩ quan đang tại ngũ
B. Quân nhân là hạ sĩ quan, binh sĩ có 6 tháng phục vụ quân đội
C. Nam thanh niên ngoài quân đội
D. Quân nhân đã xuất ngũ
5. Thông tin liên quan đến tuyển sinh quân đội được giới thiệu bằng cách nào?
A. Trong “Những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng”
B. Hàng năm, quân đội đến từng địa phương tuyển sinh
C. Tuyển sinh qua văn bản gửi các cấp trong quân đội
D. Thông báo trên các đài phát thanh địa phương
4. Các nhà trường quân đội, đối tượng tuyển sinh như thế nào?
A. Các Học viện không tuyển sinh từ nguồn thanh niên, học sinh
B. Không tuyển sinh từ nguồn thanh niên, học sinh
C. Các trường Sĩ quan đều tuyển sinh từ nguồn thanh niên, học sinh
D. Một số trường tuyển sinh từ nguồn thanh niên, học sinh
3. Các trường Quân sự quân khu, trường Quân sự quân đoàn do cơ quan nào quản lí?
A. Bộ GD&ĐT quản lí
B. Sở giáo dục& Đào tạo tỉnh quản lí
C. Quân đội quản lí theo hệ thống
D. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lí
2. Trong quân đội, ngoài các học viện, trường đại học, cao đẳng còn có các trường nào?
A. Trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề
B. Trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề trong quân đội
C. Đại học vùng, cao đẳng chính quy
D. Đào tạo đại học tại chức, trung cấp y
1. Trong quân đội, có bao nhiêu học viện, nhà trường?
A. 10 Học viện, 10 trường Sĩ quan, 02 trường Đại học, Cao đẳng
B. 9 Học viện, 9 trường Sĩ quan, 03 trường Đại học, Cao đẳng
C. 8 Học viện, 8 trường Sĩ quan, 02 trường Đại học, Cao đẳng
D. 7 Học viện, 7 trường Sĩ quan, 01 trường Đại học, Cao đẳng
20. Tổ chức nào lãnh đạo, quản lí Công an xã trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam?
A. Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố.
B. Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
C. Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân xã.
D. Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, quản lí điều hành của Ủy ban nhân dân huyện.
19. Công an xã trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam là:
A. Lực lượng chuyên trách làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc
B. Lực lượng bán chuyên trách làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc
C. Lực lượng bán chuyên nghiệp làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc
D. Lực lượng chuyên nghiệp làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc
18. Chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục tình báo, Bộ Công an KHÔNG bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Là lực lượng nòng cốt của công an hoạt động ở trong nước
B. Là lực lượng bí mật, phạm vi hoạt động ở cả trong và ngoài nước
C. Nắm chắc tình hình liên quan đến an ninh quốc gia
D. Ngăn chặn và đập tan những âm mưu, hành động chống phá của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh quốc gia
17. Một trong chức năng của cơ quan Tổng cục Hậu cần, Bộ Công an là gì?
A. Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo quân y cho công an
B. Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo hoạt động kinh tế cho công an
C. Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo chế độ ăn, ở cho công an
D. Là cơ quan tham mưu, bảo đảm về mặt hậu cần, cơ sở vật chất cho các lực lượng của Bộ Công an
16. Chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục An ninh, Bộ Công an không bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Là lực lượng nòng cốt của công an
B. Tăng cường khả năng phòng thủ cho quốc gia
C. Nắm chắc tình hình liên quan đến an ninh quốc gia
D. Đấu tranh phòng, chống tội phạm, làm thất bại âm mưu, hành động xâm phạm an ninh quốc gia
15. Cấp bậc hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn Công an nhân dân Việt nam như thế nào?
A. Hạ sĩ quan: 3 bậc; Chiến sĩ: 2 bậc
B. Hạ sĩ quan: 2 bậc. Chiến sĩ: 3 bậc
C. Hạ sĩ quan: 1 bậc. Chiến sĩ: 3 bậc
D. Hạ sĩ quan: 4 bậc. Chiến sĩ: 1 bậc
13. Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ Công an nhân dân Việt nam như thế nào?
A. Cấp tướng: 2 bậc; Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1bậc.
B. Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.
C. Cấp tướng: 4 bậc; Cấp tá: 4 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc.
D. Cấp tướng: 5 bậc; Cấp tá: 5 bậc; Cấp úy: 5 bậc; Hạ sĩ quan: 4 bậc.
12. Một trong chức năng của cơ quan Tổng cục Kĩ thuật, Bộ Công an nhân dân là gì?
A. Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo kĩ thuật hình sự
B. Là cơ quan đảm bảo trang bị, phương tiện kĩ thuật cho các hoạt động của công an
C. Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo nghiên cứu khoa học
D. Là cơ quan chuyên khai thác thành tựu khoa học, công nghệ của Bộ Công an
11. Cơ quan nào của Bộ Công an có chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo công tác quản lí nhà nước về thi hành án phạt tù?
A. Vụ Pháp chế
B. Cục Quản lí trại giam
C. Bộ Tư lệnh cảnh vệ
D. Tổng cục An ninh
10. Một nội dung trong chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Cảnh sát là gì?
A. Là lực lượng nòng cốt trong mặt trận văn hóa
B. Đảm nhiệm công tác chính trị trong lực lượng công an
C. Là lực lượng nòng cốt, chủ động đấu tranh phòng, chống tội phạm
D. Là lực lượng nòng cốt trong mặt trận giáo dục tội phạm
9. Một trong chức năng của Bộ Công an là gì?
A. Quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
B. Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt Pháp luật của Nhà nước
C. Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng
D. Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi với kẻ thù xâm lược
8. Tổng cục nào sau đây KHÔNG
có trong các Tổng cục thuộc Bộ Công an?
A. Tổng cục An ninh, Tổng cục Cảnh sát
B. Tổng cục Xây dựng lực lượng, Tổng cục Hậu cần
C. Tổng cục Tình báo, Tổng cục Kĩ thuật
D. Tổng cục quân y, Tổng cục xăng dầu
7. Bộ Công an có mấy Tổng cục?
5
6
7
8
6. Bộ Công an là:
A. Đơn vị thuộc Nhà nước, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
B. Đơn vị thuộc Chính phủ, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
C. Đơn vị thuộc quốc phòng, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
D. Đơn vị thuộc các tỉnh, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
5. Công an xã , phường có thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam không?
Có
Không
C. Thời bình thuộc Công an cơ sở
D. Độc lập trong cả thời bình và thời chiến
4. Công an nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?
A. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam
B. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam
C. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân
D. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam
3. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam:
A. Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ đơn vị cơ sở trở lên
B. Được tổ chức từ đơn vị chủ lực của Bộ đến các địa phương
C. Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ Trung ương đến cơ sở
D. Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ cơ sở
2. Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?
A. Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương
B. Lực lượng An ninh và lực lượng Cảnh sát
C. Công an trung ương và Công an địa phương
D. Công an cơ động và Công an thường trực
1. Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân là cơ quan nào?
A. Bộ Công an
B. Tống cục An ninh
C. Tổng cục Cảnh sát
D. Tổng cục Hậu cần
24. Đơn vị quân đội nào sau đây thuộc Binh chủng Pháo binh?
A. Đơn vị Pháo phòng không
B. Đơn vị Tên lửa phòng không
C. Đơn vị Pháo binh mặt đất
D. Đơn vị bộ đội Bộ binh cơ giới
23. Các cơ quan, tổ chức nào sau đây không thuộc hệ thống tổ chức quân đội nhân dân Việt nam?
A. Hội Cựu chiến binh Việt Nam
B. Bộ Tổng Tham mưu
C. Tổng Cục Chính trị
D. Bộ Chỉ huy quân sự thành phố
22. Lực lượng nào sau đây không nằm trong tổ chức quân đội?
A. Cơ quan Bộ Quốc phòng
B. Lực lượng cảnh sát biển
C. Các đơn vị thuộc BQP
D. Lực lượng cảnh sát cơ động
21. Cơ quan nào sau đây không nằm trong tổ chức các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng?
A. Viện kiểm sát nhân dân các cấp
B. Các xí nghiệp quốc phòng
C. Các nhà máy quốc phòng
D. Các đơn vị làm nhiệm vụ kinh tế
20. Nội dung nào sau đây KHÔNG đúng với truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam?
A. Là đội quân sẵn sàng chiến đấu
B. Vì nhân dân mà chiến đấu
C. Trung với nước
D. Trung thành vô hạn với Đảng
19. Lực lượng Bộ đội Biên phòng trong tổ chức quân đội có chức năng gì?
A. Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh
B. Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền khu vực biển đảo của tổ quốc
C. Chuyên trách trong chiến đấu bảo vệ an ninh vùng biên giới
D. Chuyên trách làm nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ an ninh biên giới
18. Đơn vị quân đội nào sau đây KHÔNG thuộc Quân chủng Phòng không-Không quân?
A. Sư đoàn Pháo binh
B. Trung đoàn Ra đa, tên lửa
C. Sư đoàn Pháo phòng không
D. Sư đoàn Không quân
17. Đơn vị nào sau đây nằm trong hệ thống các cơ quan, đơn vị quân đội nhân dân Việt Nam?
A. Các xí nghiệp sửa chữa ô tô, xe cơ giới
B. Các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử
C. Các dự án liên doanh kinh tế của đất nước
D. Các xí nghiệp, nhà máy và các đơn vị làm kinh tế quốc phòng
16. Bộ, Ban Chỉ huy quân sự nào sau đây KHÔNG nằm trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?
A. Ban Chỉ huy quân sự quận, huyện
B. Ban Chỉ huy quân sự xã, phường
C. Bộ Chỉ quân sự tỉnh, thành phố
D. Bộ Tổng Tham mưu
15. Trong quân đội nhân dân Việt Nam, Sư đoàn 308 là sư đoàn gì?
A. Bộ đội chủ lực
B. Bộ đội địa phương
C. Bộ đội Phòng không
D. Bộ đội xe tăng
14. Là một trong 3 thứ quân, dân quân tự vệ là lực lượng
A. Vũ trang thường trực, thoát li sản xuất
B. Bán vũ trang, thoát li sản xuất
C. Vũ trang chính quy, không thoát li sản xuất
D. Bán vũ trang không thoát li sản xuất
13. Bộ đội ở các Quận đội, Huyện đội là:
A. Bộ đội chủ lực
B. Bộ đội lục quân
C. Bộ đội địa phương
D. Bộ đội chính quy
12. Trong quân đội nhân dân Việt Nam có ngạch Sĩ quan nào?
A. Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan dự bị
B. Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị
C. Sĩ quan thường trực và sĩ quan không thường trực
D. Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan chuyên môn kĩ thuật
11. Sĩ quan trong quân đội nhân dân Việt nam có mấy cấp, bậc và mỗi cấp có mấy bậc?
A. 3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, chiến sĩ có 4 bậc
B. 3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, sĩ quan có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc
C. 3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 3 bậc, chiến sĩ có 5 bậc
D. 3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc
10. Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Hậu cần trong quân đội là gì?
A. Là cơ quan có chức năng đảm bảo hậu cần, vật chất, quân y, vận tải cho quân đội
B. Là cơ quan có chức năng đảm bảo hoạt động kinh tế và vận tải cho quân đội
C. Là cơ quan có chức năng đảm bảo chế độ ăn uống cho bộ đội
D. Là cơ quan có chức năng đảm bảo vật chất, kĩ thuật cho quân đội
9. Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Chính trị trong quân đội là gì?
A. Đảm nhiệm công tác tổ chức giáo dục chính trị trong quân đội
B. Đảm nhiệm công tác chính trị trong quân đội
C. Đảm nhiệm công tác tuyên truyền chính trị trong quân đội
D. Đảm nhiệm công tác Đảng – Công tác chính trị trong quân đội
8. Một trong chức năng của cơ quan Bộ Tổng Tham mưu trong quân đội là:
A. Là cơ quan chiến đấu bảo vệ quốc gia
B. Thuộc cơ quan tham mưu cho phòng thủ quốc gia
C. Là cơ quan chỉ huy lực lượng vũ trang quốc gia
D. Là cơ quan tổ chức ra lực lượng vũ trang quốc gia
7. Một trong chức năng của Bộ Quốc phòng là gì?
A. Chấp hành nghiêm đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
B. Thực hiện quản lí nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, quân đội và dân quân tự vệ.
C. Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng
D. Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi
6. Quân đội có lực lượng nào?
A.Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị
B. Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương
C. Lực lượng chiến đấu và lực lượng sẵn sàng chiến đấu
D. Lực lượng chính quy và lực lượng dự bị
5. Người chỉ huy và điều hành cao nhất trong quân đội là ai?
A. Cục trưởng Cục Tác chiến
B. Tư lệnh các đơn vị chiến đấu của quân đội
C. Đại tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
D. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
4. Quân đội nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?
A. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam
B. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam
C. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân
D. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam
3. Quân đội nhân dân Việt Nam có hệ thống chặt chẽ như thế nào?
A. Từ Bộ Quốc phòng đến các đơn vị trực thuộc
B. Từ Bộ đội chủ lực đến bộ đội địa phương ở các địa phương
C. Từ Trung ương đến cơ sở
D. Từ đơn vị chủ lực đến các đơn vị bộ đội địa phương
2. Quân đội nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?
A. Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương
B. Bộ đội chủ lực; Bộ đội địa phương; Bộ đội Biên phòng
C. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ
D. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội quân khu
Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức quân đội là cơ quan nào?
A. Bộ Quốc phòng
B. Bộ Tổng Tham mưu
C. Tổng cục Chính trị
D. Quân khu, Quân đoàn
40. Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân là gì?
A. Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
B. Đảm bảo một cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.
C. Làm thất bại mọi thủ đoạn về quân sự của các thế lực thù địch với nước ta.
D. Làm thất bại cuộc tiến công xâm lược nước ta của các thế lực thù địch.
39. Vì sao phải kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân?
A. Vì kẻ thù luôn có âm mưu chống phá quyết liệt và xâm lược nước ta.
B. Do các thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá cách mạng nước ta.
C. Các thế lực thù địch trong nước và ngoài nước tìm mọi cách để câu kết với nhau chống phá cách mạng nước ta.
D. Các thế lực thù địch chống phá ta toàn diện trên tất cả các mặt.
38. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Trách nhiệm của quân đội nhân dân và công an nhân dân.
B. Trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân.
C. Trách nhiệm của lực lượng vũ trang nhân nhân dân.
D. Trách nhiệm của Đảng và nhà nước.
37. Trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, tiềm lực kinh tế có vị trí gì?
A. Là tiềm lực quyết định sức mạnh của nền quốc phòng, an ninh.
B. Là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác và nền quốc phòng, an ninh.
C. Là cơ sở vật chất trang bị chủ yếu cho nền quốc phòng hiện đại.
D. Là cơ sở vật chất bảo đảm cho xây dựng quân đội mạnh.
36. Một nội dung của khái niệm quốc phòng là:
A. Xây dựng các lực lượng an ninh vững mạnh.
B. Toàn dân tham gia bảo vệ tổ quốc.
C. Công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp.
D. Huy động khả năng chiến đấu chống kẻ thù xâm lược của nhân dân.
35. Tiềm lực chính trị, tinh thần trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có vị trí như thế nào?
A. Là yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh quân sự của nhà nước.
B. Là nhân tố quyết định tới sức mạnh quân sự của quốc phòng.
C. Là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh.
D. Là nhân tố bảo đảm cho sức mạnh quốc phòng toàn dân.
34. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại nhằm
A. Đáp ứng với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
B. Răn đe các thế lực thù địch, xâm lược có sử dụng vũ khí công nghệ cao.
C. Đáp ứng yêu cầu chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc XHCN trong điều kiện kẻ địch sử dụng vũ khí công nghệ cao.
D. Đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh.
33. Tính chất toàn dân của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xác định từ cơ sở nào?
A. Từ truyền thống chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.
B. Từ bài học quí báu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta.
C. Từ truyền thống, kinh nghiệm trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.
D. Từ kinh nghiệm xây dựng quân đội ta và của các nước trong khu vực.
32. Tiềm lực chính trị tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?
A. Là chính trị, tinh thần của toàn xã hội trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
B. Là khả năng về chính trị tinh thần của nhân dân trong chiến đấu chống kẻ thù xâm lược.
C. Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng
D. Là khả năng về chính trị tinh thần được phát huy trong chiến đấu của lực lượng vũ trang.
31. Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay là:
A. Nâng cao trách nhiệm, quyền hạn công dân trong tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
B. Xây dựng hậu phương chiến lược tạo chỗ dựa vững chắc cho thế quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
C. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho mọi công dân.
D. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới và nâng cao sự quản lý của nhà nước đối với nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
30. Nội dung xây dựng thế trận của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gì?
A. Xây dựng khối đại đoàn kết vững mạnh để bảo đảm công tác quốc phòng.
B. Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) vững chắc.
C. Tổ chức, bố trí lực lượng nhân dân bảo vệ Tổ quốc.
D. Phân vùng chiến lược về dân cư ở từng địa phương.
29. Một trong những biểu hiện của tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Khả năng hiện đại hóa đất nước, xây dựng quân sự mạnh.
B. Là nguồn dự trữ sức người, sức của trong thời bình của đất nước.
C. Là khả năng phát triển trình độ sẵn sàng chiến đấu của nhân dân
D. Khả năng duy trì số lượng lớn về vũ khí của các lực lượng vũ trang.
28. Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hiện nay?
A. Để đất nước không bị các nước khác trong khu vực xâm lược.
B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.
C. Thực hiện thắng lợi công cuộc hiện đại hóa đất nước.
D. Bảo vệ quốc gia, dân tộc trong mọi điều kiện hoàn cảnh.
27. Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân của nước ta là gì?
A. Tạo sức mạnh tổng lực về chính trị, quân sự, an ninh, kinh tế, văn hoá, xã hội cho đất nước.
Tạo thế trận chủ động cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
C. Giữ vững ổn định chính trị, môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo định hướng XHCN.
D. Bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của công dân.
26. Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh
A. Có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.
B. Nền an ninh nhân dân phụ thuộc vào nền quốc phòng toàn dân.
C. Sức mạnh dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh.
D. Được xây dựng để chiến đấu chống kẻ thù xâm lược.
25. Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?
A. Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.
B. Xây dựng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
C. Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
D. Đẩy mạnh công cuộc hiện đại hóa đất nước.
24. Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?
A. Xây dựng và huy động vật chất, tài chính của nhân dân cho quốc phòng.
B. Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng an ninh.
C. Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc cho quân đội.
D. Xây dựng quân đội “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.
23. Nội dung của mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân KHÔNG gồm nội dung nào?
A. Bảo vệ Đảng, nhà nước và chế độ XHCN.
B. Giữ vững sự ổn định về chính trị, môi trường hòa bình
C. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
D. Bảo vệ nền quốc phòng vững mạnh của đất nước.
22. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?
A. Xây dựng nguồn sức mạnh tinh thần của nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
B. Gắn phát triển nền văn hóa truyền thống với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
C. Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với Đảng, Nhà nước và chế độ XHCN.
D. Xây dựng tốt về tinh thần chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân.
21. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?
A. Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ.
B. Xây dựng tiềm lực nền công nghiệp hiện đại.
C. Xây dựng công nghiệp hóa nông nghiệp.
D. Xây dựng công nghiệp hóa quốc phòng.
20. Một trong biện pháp nào sau đây được thực hiện nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?
A. Duy trì độc lập dân tộc và con đường phát triển đất nước.
B. Tăng cường sự hỗ trợ, đầu tư từ nước ngoài.
C. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
D. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước.
19. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?
A. Xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.
B. Làm tốt công tác quốc phòng, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.
C. Làm tốt công tác giáo dục quốc phòng và chấp hành tốt chính sách quân sự.
D. Làm tốt công tác quốc phòng an ninh và chấp hành tốt chính sách của Đảng.
18. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?
A. Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương.
B. Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.
C. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân.
D. Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
17. Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?
A. Luôn luôn thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niên.
B. Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực.
C. Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là quân đội và công an vững mạnh toàn diện.
D. Thường xuyên chăm lo xây dựng quân đội vững mạnh, nhất là bộ đội chủ lực vững mạnh toàn diện.
16. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực gì?
A. Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng
B. Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh
C. Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự
D. Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh
15. Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:
A. Nêu cao trách nhiệm công dân với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
B. Tăng cường giáo dục nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.
C. Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh
D. Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
14. Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần quan tâm nội dung nào?
A. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.
B. Xây dựng nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu và trao đổi thương mại.
C. Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với xây dựng cơ sở của nền quốc phòng, an ninh.
D. Tăng cường xuất khẩu tài nguyên khoáng sản là động lực phát triển kinh tế
13. Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Xây dựng cơ quan quân sự, an ninh các cấp vững mạnh.
B. Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân vững mạnh.
C. Xây dựng khu vực chiến đấu làng xã vững chắc.
D. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
12. Một trong những TƯ TƯỞNG CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
B. Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.
C. Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.
D. Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.
11. Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân vững mạnh là:
A. Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho nhân dân.
B. Giữ vững ổn định và phát triển của mọi hoạt động, mọi lĩnh vực của đời sống.
C. Đấu tranh chống âm mưu, hành động chuẩn bị xâm lược của kẻ thù.
D. Nâng cao trình độ nhận thức của thế hệ trẻ về quốc phòng, an ninh.
10. Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân KHÔNG gồm nội dung nào sau đây?
A. Kết hợp phát triển mạnh về kinh tế xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng.
B. Trong chiến tranh đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược.
C. Trong hòa bình bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
D. Đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.
Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A. Hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền quốc phòng giàu mạnh.
B. Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang vững mạnh.
C. Phát triển trình độ chiến đấu của lực lượng hải quân trên biển.
D. Tổ chức bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng, an ninh là gì?
A. Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh
B. Là sức mạnh kinh tế có thể phục vụ khẩn cấp cho quốc phòng, an ninh
C. Là khả năng quản lý, điều hành của nền kinh tế khi đất nước có chiến tranh
D. Là khả năng tổ chức của nền kinh tế với quốc phòng, an ninh trong thời bình
Tiềm lực chính trị, tinh thần được biểu hiện ở một trong những nội dung nào?
A. Khả năng huy động, khơi dậy lòng yêu nước với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
B. Nâng cao trách nhiệm của lực lượng vũ trang với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
C. Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của nhà nước đối với quốc phòng, an ninh.
D. Là sự huy động nhân tố tinh thần phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn
A. Xây dựng tiềm lực vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội.
B. Xây dựng khả năng chiến đấu với kẻ thù xâm lược cho nhân dân.
C. Xây dựng và giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc.
D. Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh.
5. Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:
A. Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại
B. Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng.
C. Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân.
D. Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại.
Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:
A. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.
B. Nền quốc phòng toàn dân đóng vai trò chủ đạo, quyết định.
C. Nền quốc phòng toàn dân chi viện, hỗ trợ cho nền an ninh nhân dân.
D. Nền quốc phòng toàn dân luôn độc lập với nền an ninh nhân dân.
Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.
Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.
Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt
Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân.
Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là:
Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các vùng kinh tế và vùng dân cư.
Phân vùng chiến lược về quốc phòng an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.
Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.
Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.
