WorksheetsVật lý 11
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của
các ion dương cùng chiều điện trường.
các ion âm ngược chiều điện trường.
các electron tự do ngược chiều điện trường.
các prôtôn cùng chiều điện trường.
Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?
Tăng dần đều theo hàm bậc nhất.
Giảm nhanh theo hàm bậc hai.
Tăng nhanh theo hàm bậc hai.
Giảm dần đều theo hàm bậc nhất.
Hiện tượng siêu dẫn là:
Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không
Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không
Khi nhiệt độ tăng tới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không
Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không
Nối cặp nhiệt điện đồng – constantan với một milivôn kế thành một mạch kín. Nhúng mối hàn thứ nhất vào nước đá đang tan và mối hàn thứ hai vào hơi nước sôi. Biết hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện này là 42,5 . Số chỉ của vôn kế là
4,25V.
42,5 mV.
42,5 V.
4,25 mV.
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 5000C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đólà E = 6mV. Hệ số αT bằng
1,25.10-4V/K
12,5mV/K
1,25mV/K.
1,25 mV/K
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 5000C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đólà E = 6mV. Hệ số αT bằng
25.10-4V/K
.12,5mV/ K
1,25mV/K
1,25 mV/K
Nối cặp nhiệt điện đồng – constantan với milivôn kế để đo suất nhiệt điện động trong cặp. Một đầu mối hàn nhúng vào nước đá đang tan, đầu kia giữ ở nhiệt độ t0C khi đó milivôn kế chỉ 4,25mV, biết hệ số nhiệt điện động của cặp này là 42,5µV/K. Nhiệt độ t trên là:
1000C
10000C
100C
. 2000C
Hạt tải điện trong chất điện phân là:
Iôn âm và iôn dương.
Electron tự do.
Iôn âm và electron
Iôn âm.
Dòng điện trong chất điện phân không được ứng dụng làm gì sau đây:
luyện kim
điều chế hoá chất
điốt điện tử
mạ điện
Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của:
các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường
các electron ngược chiều điện trường, lỗ trống theo chiều điện trường
các ion và electron trong điện trường
các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường
Biết khối lượng mol nguyên tử và hoá trị của đồng lần lượt là 64 và 2. Trong thời gian 1 giờ dòng điện 10A đã sản ra một lượng đồng bằng
11,94 g.
0,003 kg.
0,003g
11,94 kg
Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc. Điện trở của bình điện phân là R = 2W. Hiệu điện thế đặt vào hai cực là U = 10V. Cho A= 108 và n = 1. Khối lượng bạc bám vào cực âm sau 2 giờ là:
40,3g
40,3kg
8,04g
8,04.10-2kg
Điện phân dung dịch AgNO3. biết cường độ dòng điện qua bình là 0,2A. Khối lượng Ag bám vào catôt là 0,216g. Hỏi thời gian điện phân bằng bao nhiêu?
16phút 5giây
40phút 15giây
30phút 20giây.
54 phút 10giây
Điện phân dung dịch CuSO4 trong 16phút 5giây thu được 0,48g Cu. Hỏi cường độ dòng điện qua bình bằng bao nhiêu?
2A
1,5A
3A
2,5A
Điện phân dung dich muối của một kim loại dùng làm anốt. Biết cường độ dòng điện qua bình là 1A, trong thời gian 16phút 5giây ta thu được 1,08g kim loại đó bám vào catốt. Hỏi kim loại đó là chất gì?
Fe
Cu
Ag
Na
Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì :
các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng
các phân tử khí không chứa các hạt mang điện
các phân tử khí không chuyển động thành dòng
các phân tử khí trung hòa về điện ,trong chất khí không có hạt tai điện
Khi đốt nóng không khí dẫn điện vì :
khoảng cách giữa các phân tử khí tăng
vận tốc giữa các phân tử khí tăng
các phân tử khí bị ion hóa thành các hạt mang điện tự do
chất khí chuyển động thành dòng có hướng .
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương, ion âm và electron là dòng điện trong môi trường:
chất điện phân
Kim loại
chất bán dẫn
chất khí.
Hạt tải điện trong chất khí là:
Ion dương và ion âm
Ion dương, ion âm và electron tự do
Electron tự do
Elec tron tự do và lỗ trống
Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các hạt:
electron tự do
electron, các ion dương và ion âm
ion
electron và lỗ trống
Chọn một đáp án sai khi nói về bán dẫn:
Ở nhiệt độ cao, trong bán dẫn có sự phát sinh các electron và lỗ trống
Ở nhiệt độ thấp, bán dẫn dẫn điện kém giống như điện môi
Dòng điện trong bán dẫn tuân theo định luật Ôm giống kim loại
Ở nhiệt độ cao bán dẫn dẫn điện khá tốt giống như kim loại
Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào:
Không đổi theo nhiệt độ
Tăng khi nhiệt độ giảm
Tăng khi nhiệt độ tăng
Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực culông:
giảm 4 lần
tăng 4 lần
tăng 2 lần
giảm 2 lần
Cho hai điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong môi trường:
nước nguyên chất
Chân không
không khí ở điều kiện chuẩn
dầu hỏa
Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Culông tăng 2 lần thì hằng số:
giảm 2 lần
tăng 2 lần
vẫn không đổi
Giảm 4 lần
Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của:
hắc ín (nhựa đường)
hủy tính
nhựa trong
Nhôm.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10 - 4C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng một lực có độ lớn 10 -3N thì chúng phải đặt cách nhau:
900m
300m
30000m
. 90000m
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
V.m
V/m2
V.m2
V/m
Một điện tích điểm mang điện âm, điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
hướng về phía nó
phụ thuộc vào độ lớn của nó
hướng ra xa nó
Nếu khoảng cách từ điện tích tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần
tăng 2 lần
giảm 4 lần
tăng 4 lần
Điện trường đều là điện trường mà có cường độ điện trường của nó:
có độ lớn như nhau tại mọi điểm
có hướng như nhau tại mọi điểm
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
Công của lực điện trường không phụ thuộc vào
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích dịch chuyển.
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường:
giảm 2 lần
Chưa đủ dữ kiện để xác định
không thay đổi
tăng 2 lần
Tụ điện là:
thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng rất xa
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Trường hợp nào sau đây tạo thành một tụ điện?
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
Để tích điện cho tụ điện ta phải:
đặt tụ điện gần vật nhiễm điện
mắc vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế
cọ xát các bản tụ điện với nhau
đặt tụ điện gần nguồn điện.
Giá trị điện dung 1nF có giá trị bằng:
10 -12 F C
10 -9 F
10 -6 F D
10 -3 F.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tu:
. tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
không đổi.
Công của nguồn điện là công của
lực lạ trong nguồn
lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.
lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoà
lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.
Cho đoạn mạch có điện trở 10, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là:
40J C.
2,4kJ
120J
24kJ
