wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

câu 36-70

Total questions: 35

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.
Câu 36: Ông H đã không thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng kinh tế với một công ty. Hành vi của ông H vi phạm pháp luật
a)
A. dân sự.
b)
B. hành chính.
c)
C. hình sự.
d)
D. kỉ luật.
2.
Câu 37: Vi phạm pháp luật là những hành vi trái pháp luật, có lỗi do người
a)
A. có tri thức thức thực hiện.
b)
B. có khả năng gánh chịu hậu quả thực hiện
c)
C. có ý chí thực hiện.
d)
D. có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.
3.
Câu 38: Công chức, viên chức nhà nước thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật kỉ luật?
a)
A. Tiếp nhận đơn tố cáo.
b)
B. Sử dụng xe công vào mục đích cá nhân.
c)
C. Ra quyết định điều chuyển nhân sự .
d)
D. Cấp giấy chứng nhận kết hôn.
4.
Câu 39: Người trong độ tuổi nào dưới đây khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý ?
a)
A. Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 17 tuổi
b)
B. Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi.
c)
C. Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.
d)
D. Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi.
5.
Câu 40: Người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?
a)
A. Theo dõi việc khôi phục hiện trường.
b)
B. Nghỉ việc nhiều ngày không lí do.
c)
C. Tham ô tài sản của Nhà nước.
d)
D. Lấn chiếm hè phố để kinh doanh.
6.
Câu 41: Chị V đi xe đạp không quan sát và bất ngờ băng qua đường va chạm với xe máy của anh G đang lưu thông đúng luật khiến cả hai bị ngã xây sát nhẹ, xe máy của anh G bị hỏng nặng. Chị V đứng dậy và lao đến giữ anh G lại nhằm ăn vạ. Thấy chị V đang cố giữ anh G, anh M và X lao vào đánh anh G vì nhầm anh G là người có lỗi. Những ai dưới đây vi phạm pháp luật hành chính và dân sự?
a)
A. Chị V, anh G và M
b)
B. Chị V, anh M và X.
c)
C. Anh M và anh X.
d)
D. Chị V.
7.
Câu 42: Chị K thấy hàng xóm của mình là bà L thường xuyên xả rác thải không đúng nơi quy định nên đã nhắc nhở. Bà L không những không nghe mà còn có những lời lẽ xúc phạm chị K. Bực tức, chị K kể lại chuyện này với em gái mình là chị H. Một lần, bắt gặp con trai bà L là anh T đi cổ vũ đánh bạc, chị H đã báo cho cơ quan chức năng biết khiến anh T bị xử phạt. Tức giận, anh T đã thuê anh P đánh người yêu của chị H là anh Q khiến anh Q bị thương nặng. Những ai sau đây vi phạm pháp luật hình sự?
a)
A. Bà L và anh T.
b)
B. Anh P và anh T.
c)
C. Chị K, chị H và anh P.
d)
D. Bà L, anh T và anhP.
8.
Câu 43: Bác D làm bảo vệ cho công ty X, trong ca trực đã tự ý bỏ đi đánh bạc nên kẻ gian đã xâm nhập và lấy một số tài sản của công ty, trường hợp này bác D phải chịu trách nhiệm pháp lí nào ?
a)
A. Lao động - dân sự.
b)
B. Hành chính - dân sự.
c)
C. Kỉ luật - hình sự.
d)
D. Dân sự - kỉ luật.
9.
Câu 44: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
a)
A. Hỗ trợ người già neo đơn
b)
B. Lựa chọn loại hình bảo hiểm
c)
C. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản
d)
D. Tham gia bảo về Tổ quốc
10.
Câu 45: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là
a)
A. thoả mãn tất cả nhu cầu.
b)
B. ngang bằng về lợi ích.
c)
C. bình quyền trước pháp luật.
d)
D. bình đẳng trước pháp luật.
11.
Câu 46: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
a)
A. Từ chối di sản thừa kế.
b)
B. tham gia quản lí xã hội.
c)
C. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
d)
D. thỏa mãn tất cả nhu cầu.
12.
Câu 47: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thực hiện đúng nghĩa vụ của người sản xuất, kinh doanh?
a)
A. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
b)
B. Buôn bán hàng kém chất lượng.
c)
C. Kinh doanh nhưng không nộp thuế đầy đủ.
d)
D. Sản xuất các mặt
13.
Câu 48: Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào sau đây của mỗi người?
a)
A. Khả năng về kinh tế, tài chính.
b)
B. Khả năng, điều kiện và hoàn cảnh.
c)
C. Các mối quan hệ xã hội.
d)
D. Trình độ học vấn cao hay thấp.
14.
Câu 49: Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là
a)
A. công dân bình đẳng về kinh tế.
b)
B. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
c)
C. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
d)
D. công dân bình đẳng về chính trị.
15.
Câu 50: Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều
a)
A. bình đẳng về quyền lợi.
b)
B. bình đẳng trước pháp luật.
c)
C. bình đẳng trước Nhà nước.
d)
D. bình đẳng về nghĩa vụ.
16.
Câu 51: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm
a)
A. pháp lí.
b)
B. xã hội.
c)
C. cá nhân.
d)
D. đạo đức.
17.
Câu 52: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?
a)
A. Quyền của công dân không tách rời các nghĩa vụ của công dân.
b)
B. Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người không giống nhau.
c)
C. Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau.
d)
D. Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.
18.
Câu 53: Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là
a)
A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
b)
B. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
c)
C. bình đẳng về kinh tế.
d)
D. bình đẳng về chính trị.
19.
Câu 54: Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ. Cả 2 anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức thu nhập. Cuối năm anh A phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh B. Điều này thể hiện:
a)
A. Sự không công bằng
b)
B. Sự bất bình đẳng.
c)
C. Sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. Sự mất cân đối.
20.
Câu 55: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước
a)
A. gia đình theo quy định của dòng họ.
b)
B. tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ.
c)
C. tổ dân phố theo quy định của xã, phường.
d)
D. Nhà nước
21.
Câu 56: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
A. tôn trọng danh dự của nhau.
b)
B. áp đặt quan điểm cá nhân.
c)
C. che giấu hành vi bạo lực.
d)
D. chiếm hữu tài sản công cộng.
22.
Câu 57: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
A. định đoạt tài sản công cộng
b)
B. lựa chọn nơi cư trú
c)
C. mở rộng quy mô sản xuất.
d)
D. đề xuất mức lương khởi điểm.
23.
Câu 58: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
A. áp đặt quan điểm cá nhân.
b)
B. Tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển
c)
C. phê duyệt ngân sách quốc gia.
d)
D. quản lí bằng hệ thống phần mềm.
24.
Câu 59: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi
a)
A. cơ quan và trường học.
b)
B. gia đình và xã hội.
c)
C. dòng họ và địa phương.
d)
D. đồng nghiệp và hàng xóm.
25.
Câu 60: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây?
a)
A. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
b)
B. Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
c)
C. Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
d)
D. Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
26.
Câu 61: Anh F đã có vợ là chị K và đã có hai con. Nhưng anh F vẫn sống như vợ chồng với chị C và đã có một con trai là N. Chị K rất buồn phiền vì chuyện đó nên đã bàn với chị gái mình là S, mục đích là đuổi anh F ra khỏi nhà để chiếm đoạt tài sản và ngôi nhà của vợ chồng làm của riêng .Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
a)
A. Anh F và chị K.
b)
B. Anh F, chị C và chị S.
c)
C. Chị C và chị S.
d)
D. Anh F và chị C.
27.
Câu 62: Theo quy định của pháp luật, để giao kết hợp đồng lao động các bên cần phải tuân thủ vào nguyên tắc nào?
a)
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
b)
B. Dân chủ, công bằng, văn minh.
c)
C. Tích cực, chủ động, hội nhập.
d)
D. Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm.
28.
Câu 63: Công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tự do tìm kiếm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thực hiện quyền
a)
A. đầu tư.
b)
B. quản lí.
c)
C. lao động.
d)
D. kinh doanh.
29.
Câu 64: Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động?
a)
A. Bình đẳng.
b)
B. Trực tiếp.
c)
C. Tự nguyện.
d)
D. Ủy quyền.
30.
Câu 65: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là công dân đều có quyền
a)
A. sử dụng sức lao động trong việc tìm kiếm việc làm.
b)
B. làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp.
c)
C. có quyền làm việc cho bất cứ người nào mình thích.
d)
D. có quyền làm việc ở bất cứ nơi đâu mình muốn.
31.
Câu 66: Độ tuổi có khả năng lao động, giao kết hợp đồng lao động, có quyền tìm việc làm cho mình theo quy định của bộ luật Lao động là bao nhiêu?
a)
A. Đủ 15 tuổi trở lên.
b)
B. Đủ 16 tuổi trở lên
c)
C. Đủ 17 tuổi trở lên.
d)
D. Ít nhất đủ 18 tuổi trở lên
32.
Câu 67: Dù hợp đồng giữa chị O và công ty Z còn thời hạn, nhưng sau khi nghỉ thai sản 6 tháng, chị O đi làm lại thì giám đốc thông báo đã tìm được người thay thế và chấm dứt hợp đồng lao động với chị. Chị O bị vi phạm nội dung nào của quyền bình đẳng trong lao động?
a)
A. Hợp đồng lao động.
b)
B. Tìm kiếm việc làm.
c)
C. Quyền lao động.
d)
D. Lao động nam và nữ.
33.
Câu 68: Anh A có nhiều phát minh, sáng kiến mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp nên được tăng lương trước thời hạn. Anh A đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động ?
a)
A. Quyết định mức lương và phụ cấp chức vụ.
b)
B. Lựa chọn nghề nghiệp và nơi làm việc.
c)
C. Tự chủ giao kết hợp đồng lao động.
d)
D. Ưu đãi người có trình độ chuyên môn cao.
34.
Câu 69: Chị K và em gái ruột là chị L cùng làm việc cho công ti X. Trong thời gian chị K đang nghỉ chế độ thai sản, chị L tự ý nghỉ việc để chuyển sang công ty khác làm việc với mức lương cao hơn. Liên lạc với chị L không được, giám đốc công ti X là ông P đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với cả chị K và chị L, đồng thời nhận cháu họ của mình là chị T vào làm việc. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động?
a)
A. Chị L và ông P.
b)
B. Chị K, chị L và chị T.
c)
C. Ông P, chị L và chị T.
d)
D. Ông P và chị T.
35.
Câu 70: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
a)
A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
b)
B. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.
c)
C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
d)
D. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.