NEW
Font size
WorksheetsLí 2 - HK1
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Sóng ngang truyền được trong các môi trường
lỏng và khí.
rắn và lỏng.
khí và rắn.
rắn và trên bề mặt chất lỏng.
Sóng dọc truyền được trong các chất
rắn, lỏng và khí.
rắn, khí và chân không,
rắn, lỏng và chân không.
lỏng, khí và chân không.
Một sóng cơ học lan truyền Trong một môi trường tốc độ v. Bước sóng của sóng này Trong môi trường đó là λ. Tần số dao động của sóng thỏa mãn hệ thức
ƒ = λ/v
ƒ = 2πv/λ
ƒ = v/λ
ƒ = v.λ
Đại lượng nào sau đây của sóng cơ học không phụ thuộc vào môi trường truyền sóng?
Bước sóng.
Tần số dao động của sóng.
Vận tốc sóng.
Tần số, vận tốc và bước sóng.
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thì thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2m và có 5 ngọn sóng qua trước mặt trong thời gian 8s. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là:
1m/s
1,25m/s
4m/s
16m/s.
Người quan sát chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô lên cao 10 lần trong khoảng thời gian 27 s. Tần số của sóng biển là
2,7 Hz.
1/3 Hz.
270 Hz.
10/27 Hz.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = 2cos(40πt − 2πx) (mm). Biên độ của sóng này là
2mm
4mm
71mm
40π mm
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = Acos(20πt − πx), t tính bằng s. Tần số của sóng này bằng
10Hz
10π Hz
20Hz
20π Hz
Cho một sóng ngang có phương trình sóng là u = 8cos (20πt - πx/25);(mm), trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Bước sóng là:
25mm
50mm
50cm
25cm
Phương trình truyền sóng trong môi trường từ nguồn O đến điểm M cách nguồn d (mét) là: u = 5cos(6πt - 2πd) cm. Biết pha ban đầu của nguồn bằng 0. Vận tốc truyền sóng trong môi trường:
6m/s
3m/s.
4m/s
5m/s
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm dao động với biên độ cực đại.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm không dao động.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm không dđ tạo thành các vân cực tiểu.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm dao động mạnh tạo thành các đường thẳng cực đại.
Hai điểm S1, S2 trên mặt một chất lỏng, cách nhau 18cm, dao động cùng pha với biên độ a và tần số f = 20 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 1,2m/s. Nếu không tính đường trung trực của S1, S2 thì số gợn sóng hình hypebol thu được là:
2 gợn
8 gợn
4 gợn
16 gợn
Trên mặt nước có hai nguồn sóng nước giống nhau cách nhau AB=8(cm). Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 1,2(cm). Số đường cực đại đi qua đoạn thẳng nối hai nguồn là:
11
12
13
14
Hai nguồn sóng cùng biên độ cùng tần số và ngược pha. Nếu khoảng cách giữa hai nguồn là AB = 16,2λ thì số điểm đứng yên và số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB lần lượt là:
32 và 33
34 và 33
33 và 32
33 và 34.
Âm thoa điện gồm hai nhánh dao động với tần số 100 Hz, chạm vào mặt nước tại hai điểm S1, S2. Khoảng cách S1->S2 = 9,6cm. Vận tốc truyền sóng nước là 1,2m/s. Có bao nhiêu gợn sóng trong khoảng giữa S1vàS2 ?
8 gợn
14 gơn
15 gơn
17 gơn
Tại hai điểm O1, O2 cách nhau 48 cm trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng với phương trình: u1 = 5cos100πt mm và u2 = 5cos(100πt + π) mm. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 2 m/s. Coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Trên đoạn O1O2 có số cực đại giao thoa
23
24
26
25
Hai nguồn sóng cơ dao động cùng tần số, cùng pha .Quan sát hiện tượng giao thoa thấy trên đoạn AB có 5 điểm dao động với biên độ cực đại (kể cả A và B). Số điểm không dao động trên đoạn AB là:
2
6
4
5
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa ba bụng liên tiếp bằng
một số nguyên lần bước sóng
một nửa bước sóng.
một bước sóng
một phần tư bước
Sóng truyền trên một sợi dây đàn hồi có hai đầu cố định với bước sóng λ. Để trên dây có sóng dừng thì chiều dài của sợi dây bằng
l = kλ/2
l = kλ/4
l =(2k+1)λ/2
l =(2k+1)λ/4
Một sợi dây dài L = 80cm với vận tốc truyền sóng trên dây v = 40m/s được kích thích cho dao động với tần số f = 200Hz. Tính số bụng sóng dừng trên dây. Biết hai đầu dây gắn chặt.
9
8
10
6
Khi đi vào một ngõ hẹp, ta nghe tiếng bước chân vọng lại đó là do hiện tượng
phản xạ sóng
khúc xạ sóng
nhiễu sóng
giao thoa sóng
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Khi sóng dừng trên dây đàn hồi thì nguồn phát sóng ngừng dao động còn các điểm trên dây vẫn dao động.
Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây có các điểm dao động mạnh xen kẽ với các điểm đứng yên.
Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây chỉ còn sóng phản xạ, còn sóng tới bị triệt tiêu.
Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì tất cả các điểm trên dây đều dừng lại không dao động.
Các đặc trưng sinh lí của âm là
độ to, đồ thị dao động âm và độ cao.
độ to, mức cường độ âm và âm sắc.
tần số, độ to và ngưỡng nghe.
độ to, độ cao và âm sắc.
Đại lượng nào sau đây không phải là đặc trưng vật lý của âm ?
cao độ
cường độ
tần số
mức cường độ
Độ cao của âm phụ thuộc vào
tần số
độ đàn hồi
biên độ
đồ thị dao động âm
Phát biểu nào nêu dưới đây là sai?
Ngưỡng nghe không phụ thuộc vào tần số âm.
. Độ cao là một đặc trưng sinh lý âm, gắn liền với tần số âm.
Âm sắc là đặc trưng sinh lý âm, có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm
Độ to là một đặc trưng sinh lý của âm, gắn liền với mức cường độ âm.
Âm thanh (âm nghe được) có tần số
có thể nhận giá trị bất kì
16Hz - 20000Hz
lớn hơn 20000 Hz.
nhỏ hơn 16 Hz.
Âm do đàn piano và đàn violon phát ra không thể có cùng
độ to
cường độ âm
cao độ
âm sắc
Độ cao của âm :
Là một đặc trưng vật lý của âm
Vừa đặc trưng vật lý vừa là đặc trưng sinh lý của âm
Là một đặc trưng sinh lý của âm
Là tần số của âm
Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10^-5 W/m². Biết cường độ âm chuẩn là lo = 10^-12 W/m² . Mức cường độ âm tại điểm đó bằng
50dB
80dB
60dB
70dB
Tại một điểm cách nguồn âm 1 m, mức cường độ âm là L = 50dB. Tại điểm B cách nguồn đó 10 m có mức cường độ âm là
30dB
30B
40dB
40B
