wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn địa vượt vũ môn

Total questions: 38

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.​

b)

miền núi.​

c)

ô trũng.​

d)

ven biển.

2.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ thổi đến nước ta xuất phát từ đâu?

a)

Áp cao bắc Ấn Độ Dương.​​

b)

Biển Đông.

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.​​

d)

Cao áp Xi bia.

3.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.​​

b)

có màu đen, xốp thoát nước.

c)

có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.​​

d)

có màu nâu, khó thoát nước.

4.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

Gió phơn Tây Nam.

b)

Gió mùa Đông Bắc.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Gió mùa Tây Nam.

5.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm lớn.

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

nền nhiệt độ cả nước cao.

d)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

6.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Chế độ nước thay đổi theo mùa.

c)

Tổng lượng dòng chảy lớn.

d)

Xâm thực mạnh ở miền núi.

7.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là

a)

tác động của hướng các dãy núi.

b)

sự phân hóa độ cao của địa hình.

c)

tác động của gió mùa và sông ngòi.

d)

tác động của gió mùa và địa hình.

8.

Nguyên nhân gây mưa chủ yếu cho đồng bằng Bắc Bộ nước ta là

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây, dải hội tụ nhiệt đới và bão.

b)

gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

c)

gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới, và áp thấp nhiệt đới.

d)

gió phơn Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc.

9.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông.

b)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

c)

ảnh hưởng hoàn lưu gió mùa.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

10.

Từ vĩ tuyến 160B xuống phía nam, loại gió hoạt động từ tháng XI đến tháng IV năm sau là

a)

gió mùa Đông Nam.

b)

gió mùa Đông Bắc.

c)

gió mùa Tây Nam.

d)

gió Tín phong nửa cầu Bắc.

11.

Ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta nước ta, thành phần loài chiếm ưu thế trong cảnh quan thiên nhiên là

a)

xích đạo.

b)

nhiệt đới.

c)

ôn đới.

d)

cận nhiệt.

12.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao.

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

d)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

13.

Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta là

a)

đất phù sa.

b)

đất feralit có mùn.

c)

đất feralit.

d)

đất xám phù sa cổ.

14.

Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là

a)

nắng, nóng, trời nhiều mây.

b)

nắng, ít mây và mưa nhiều.

c)

nắng, ổn định, tạnh ráo. 

d)

nắng nóng và mưa nhiều.

15.

Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do

a)

sự phân mùa nóng, lạnh.

b)

sự phân hóa theo độ cao.

c)

sự phân hóa lượng mưa theo mùa.

d)

sự phân hóa theo chiều đông - tây.

16.

Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ với Nam Bộ là

a)

khí hậu cận Xích đạo.

b)

mùa mưa sớm hơn.

c)

mùa mưa muộn hơn.

d)

nóng quanh năm.

17.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam có ranh giới lên cao hơn so với miền Bắc chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình cao hơn.

d)

có nền địa hình thấp hơn.

18.

Gió mùa Tây Nam đến sớm hơn đã làm cho khu vực phía Nam Tây Bắc có

a)

mùa hạ đến sớm hơn vùng núi Đông Bắc.

b)

mùa hạ ngắn hơn ở vùng núi Đông Bắc.

c)

mùa hạ đến muộn hơn vùng núi Đông Bắc.

d)

mùa hạ kết thúc sớm hơn vùng Đông Bắc.

19.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do

a)

vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

b)

vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc.

c)

nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến và tiếp giáp với biển Đông.

d)

nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa Châu Á.

20.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác hẳn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của

a)

vị trí nằm ở xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.

b)

gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

gió tây nam, vị trí ở gần bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

d)

vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

21.

Theo mục đích sử dụng, rừng nước ta được chia thành

a)

rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

b)

rừng sản xuất, rừng tre nứa, rừng cây gỗ.

c)

rừng phòng hồ, rừng rậm, rừng thưa.

d)

rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng rậm

22.

Loài có số lượng suy giảm nhanh chóng nhất ở nước ta hiện nay là

a)

Cá.

b)

Bò sát lưỡng cư.

c)

Chim.

d)

Thú

23.

Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta

a)

khá lớn

b)

không nhiều

c)

lớn

d)

nhiều

24.

Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kĩ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp

a)

trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang.

b)

ngăn chặn nạn du canh, du cư.

c)

cải tạo đất hoang, đồi núi trọc.

d)

bảo vệ rừng và đất rừng.

25.

Biện pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

a)

bảo vệ rừng, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

b)

bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vườn quốc gia.

c)

đảm bảo quy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.

d)

áp dụng các biện pháp canh tác hợp lí trên đất dốc.

26.

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

A.                  B. C.                                 D.

a)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

b)

Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.

c)

Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.

d)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

27.

Biện pháp có ý nghĩa hàng đầu để bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta là

a)

xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia.

b)

duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng.

c)

thực hiện các dự án trồng rừng theo kế hoạch.

d)

giao đất, giao rừng, ngăn chặn du canh du cư.

28.

Phát biểu nào sau đây không phải là hệ quả trực tiếp của tình trạng khai thác rừng bừa bãi?

a)

Đất đai ở vùng núi bị xói mòn nhanh.

b)

Đất nông nghiệp ngày càng giảm sút.  

c)

Hệ sinh thái rừng ngày càng suy giảm.

d)

Nguồn nước ngầm đang bị cạn kiệt.

29.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên?

a)

Tình trạng du canh, du cư.

b)

Công nghệ khai thác lạc hậu

c)

Chiến tranh tàn phá.

d)

Khai thác quá mức.

30.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết phát biểu nào sau đây đúng với tài nguyên đất Việt Nam?

a)

Có nhiều loại đất khác nhau, xen kẽ nhau.

b)

Đất đỏ badan, phù sa sông có diện tích rất nhỏ.

c)

Đất feralit tập trung nhiều ở đồng bằng, phù sa ở đồi núi.

d)

Đất mặn, phèn, cát ở các đồng bằng có điện tích không đáng kể.

31.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Nam?

a)

Tây Bắc Bộ.

b)

Nam Trung Bộ.

c)

Trung và Nam Bắc Bộ.

d)

Đông Bắc Bộ.

32.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng với sinh vật nước ta?

a)

Sinh vật ở hai phía bắc, nam dãy Bạch Mã đều giống nhau.

b)

Vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển có ở rất nhiều nơi.

c)

Có nhiều loại động vật; thảm thực vật tự nhiên rất đa dạng.

d)

Loài nhiệt đới chiếm ưu thế, có cả loài ôn đới và cận nhiệt.

33.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đảo?

a)

Cát Bà.

b)

Cúc Phương.

c)

Bến En. 

d)

Xuân Thủy.

34.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Đông Triều.

b)

Hoàng Liên Sơn.

c)

Pu Đen Đinh.

d)

Trường Sơn Bắc.

35.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, núi Lang Biang nằm trên cao nguyên nào sau đây?

a)

Kon Tum.

b)

Pleiku.

c)

Đắk Lắk.

d)

Lâm Viên.

36.

Căn cứ vào trang 10 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết đỉnh lũ trên sông Hồng vào tháng nào sau đây?

a)

VI

b)

VII

c)

VIII

d)

IX

37.

Nhận xét nào sau đây không đúng về chế độ nhiệt của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh?

a)

Biên độ nhiệt năm của Hà Nội nhỏ hơn TP.Hồ Chí Minh

b)

Nền nhiệt của TP.Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội.

c)

TP. Hồ Chí Minh không có mùa đông lạnh.

d)

TP. Hồ Chí Minh có đỉnh nhiệt vào tháng IV.

38.

Theo bảng số liệu, để so sánh lượng mưa, bốc hơi và cân bẳng ẩm của ba địa điểm trên, dạng  biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Cột.

b)

Kết hợp.

c)

Đường.

d)

Tròn.