NEW
Font size
WorksheetsGDQP-AN HỌC PHẦN 1 | BÀI 7+8
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Vì sao nước ta thường bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó, đe dọa, tiến công xâm lược:
A. Việt Nam có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực Đông Nam Á và biển Đông.
B. Việt Nam có dân số ít và có rất nhiều tài nguyên khoáng sản.
C. Việt Nam có rừng vàng, biển bạc.
D. Việt Nam là một thị trường tiềm năng.
Câu 2: Thời kỳ Bắc thuộc hơn 1000 năm được tính từ:
A. Năm 179 trước Công nguyên đến năm 983.
B. Năm 184 trước Công nguyên đến năm 938.
C. Năm 197 trước Công nguyên đến năm 893.
D. Năm 179 trước Công nguyên đến năm 938.
Câu 3: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng vào năm:
A. Năm 40 trước Công nguyên
B. Năm 140 sau Công nguyên.
C. Năm 248 sau Công nguyên
D. Năm 40 sau Công nguyên.
Câu 4: Lý Thường Kiệt lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược nước ta lần thứ hai:
A. Năm 981 – 983.
B. Năm 1070 – 1075.
C. Năm 1075 – 1077.
D. Năm 1076 – 1077.
Câu 5: Ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta của nhà Trần vào các năm:
A. 1258, 1285 và 1287 đến 1289
B. 1258, 1284 và 1287 đến 1288.
C. 1258, 1286 và 1287 đến 1288.
D. 1258, 1285 và 1287 đến 1288.
Câu 6: Nguyên nhân làm cho cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại:
A. Nhà Hồ tích cực chủ động tiến công quá mức.
B. Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh.
C. Nhà Hồ đã quá thiên về phòng thủ, dẫn đến sai lầm trong chỉ đạo chiến lược.
D. Nhà Hồ đã không đề phòng, phòng thủ, không phản công.
Câu 7: Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong tiến hành chiến tranh của ông cha ta là:
A. Tích cực chủ động phòng thủ.
B. Tích cực chủ động tiến công.
C. Kết hợp giữa tiến công và phòng ngự.
D. Kết hợp giữa phòng ngự và tiến công.
Câu 8: Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “tiên phát chế nhân” nghĩa là:
A. Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược.
B. Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động.
C. Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch
D. Chủ động tiến công trước để đẩy kẻ thù vào thế bị động.
Câu 9: Một trong những nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
A. Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh.
B. Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh.
C. Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.
D. Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu chống mạnh
Câu 10: Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh là sản phẩm của:
A. Lấy kế thắng lực.
B. Lấy thế thắng lực
C. Lấy mưu thắng lực
D. Lấy ý chí thắng lực
Câu 11: Quy luật của chiến tranh là:
A. Đông quân thì thắng, ít quân thì thua.
B. Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua
C. Mạnh được yếu thua.
D. Cả A và B.
Một trong những nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
A. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận.
B. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, dân vận.
C. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại thương, dân vận.
D. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, ngoại giao, binh vận.
Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị được xác định là:
A. Mặt trận quan trọng nhất, chủ yếu nhất.
B. Mặt trận quyết định thắng lợi của chiến tranh.
C. Cở sở để tạo ra sức mạnh về quân sự
D. Cơ sở chủ yếu để cô lập kẻ thù.
Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo:
A. Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.
B. Từ nghệ thuật quân sự của các nước.
C. Từ quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về đấu tranh giai cấp.
D. Từ quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về đấu tranh dân tộc.
Trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo, nghệ thuật nào là quan trọng nhất:
A. Nghệ thuật chiến thuật.
B. Nghệ thuật chiến dịch.
C. Nghệ thuật chiến lược.
D. Nghệ thuật xác định cách đánh.
Trong nghệ thuật chiến lược quân sự của Đảng, nội dung nào là quan trọng:
A. Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.
B. Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tác.
C. Xác định đúng đối tượng, đúng đối tác
D. Xác định đúng lực lượng và đối tác của ta.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng ta xác định đối tượng tác chiến của quân và dân ta là:
Quân đội Anh, quân đội Tưởng.
Quân đội Nhật, quân đội Pháp.
Quân đội Nhật, quân đội Tưởng.
Quân đội Pháp xâm lược.
Khi Mỹ xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định:
Mỹ rất giàu và rất mạnh.
Mỹ giàu nhưng không mạnh.
Mỹ không giàu nhưng rất mạnh.
Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu.
Về chiến lược quân sự, chúng ta xác định thời điểm mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc là khi chúng ta:
Có đủ lực lượng và vũ khí.
Được quốc tế ủng hộ và giúp đỡ.
Đã xây dựng được thế trận vững mạnh, lực lượng đầy đủ.
Đã đáp ứng được mọi điều kiện của hoàn cảnh lịch sử.
Trong phương châm tiến hành chiến tranh được Đảng ta chỉ đạo:
Tự lực cánh sinh và dựa vào các nước để đánh lâu dài.
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính.
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại.
Một số loại hình chiến dịch trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là:
Chiến dịch phục kích, tập kích, đổ bộ đường không tổng hợp.
Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp.
Chiến dịch tiến công, tập kích đường không chiến lược.
Chiến dịch tiến công đường chiến lược bằng vũ khí công nghệ cao.
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là:
Đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh.
Đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
Đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc.
Đánh nhanh thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc.
Các hình thức chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ:
Phản công, phòng ngự, tập kích.
Tập kích, phục kích, vận động tiến công.
Phục kích, đánh úp, đánh công kiên.
Phòng ngự, phục kích, phản kích.
Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng hiện nay:
Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công và phòng ngự.
Quán triệt tư tưởng tích cực phòng ngự và chủ động phản công.
Quán triệt tư tưởng tích cực phòng ngự.
Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công.
Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là:
Tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống.
Tạo sức mạnh tổng hợp bằng xây dựng phát triển kinh tế.
Tạo sức mạnh tổng hợp bằng mưu kế, thế, thời, lực.
Tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hòa.
Các yếu tố cấu thành quốc gia:
Lãnh thổ, dân cư và nhà nước.
Lãnh thổ, dân cư và chế độ chính trị.
Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.
Lãnh thổ, dân cư và hệ thống chính trị.
Lãnh thổ quốc gia là:
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời của quốc gia.
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, các đảo, vùng biển, vùng trời của quốc gia.
Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời, các đảo và quần đảo của quốc gia.
Lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm:
Vùng đất, vùng biển, vùng trời quốc gia.
Đất liền, vùng biển đảo và vùng trời quốc gia.
Vùng đất, vùng biển, vùng trời quốc gia và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
Vùng đất, vùng biển đảo, vùng trời và khu vực biên giới quốc gia.
Vùng đất quốc gia Việt Nam bao gồm:
Đất liền, các đảo và quần đảo.
Đất liền, các đảo và bán đảo.
Đất liền và các quần đảo.
Đất liền, bán đảo và quần đảo.
Trong vùng biển quốc gia, nội thủy là:
Vùng nước nằm bên trong lục địa.
Vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở.
Vùng biển nằm phía trong biên giới quốc gia trên biển.
Vùng biển nằm phía ngoài đường cơ sở.
Trong vùng biển quốc gia, nội thủy có chế độ pháp lý:
Tương tự như lãnh hải.
Như trên đất liền.
Như vùng đặc quyền kinh tế.
Như vùng tiếp giáp lãnh hải.
Quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối ở:
Lãnh hải.
Nội thủy.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Vùng biển quốc gia, lãnh hải là:
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ bờ biển.
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ biên giới quốc gia trên biển.
Vùng biển có chiều rộng 10 hải lý tính từ đường cơ sở.
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.
Vùng biển nào, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và không tuyệt đối:
Nội thủy.
Lãnh hải.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Lãnh hải của nước ta gồm:
Lãnh hải của đất liền.
Lãnh hải của đảo.
Lãnh hải của quần đảo.
Cả ba lựa chọn trên.
Biên giới quốc gia trên biển là:
Ranh giới ngoài của lãnh hải.
Ranh giới ngoài của các vùng tiếp giáp lãnh hải.
Ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.
Ranh giới ngoài của nội thủy.
Vùng trời quốc gia là:
Khoảng không gian phía trên vùng đất và vùng biển quốc gia.
Khoảng không gian phía trên đất liền và vùng biển quốc gia.
Khoảng không gian phía trên lãnh thổ quốc gia.
Khoảng không gian phía trên đất liền, đảo và quần đảo.
Chủ quyền quốc gia là:
A. Quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.
B. Quốc gia thể hiện chủ quyền của mình trên mọi phương diện kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.
C. Quyền làm chủ vận mệnh của mỗi dân tộc, quyền quyết định chế độ chính trị, con đường phát triển.
D. Cả A và B.
Các quốc gia thể hiện chủ quyền trên những phương diện nào:
Kinh tế.
Chính trị.
Quân sự, ngoại giao.
Tất cả lựa chọn trên.
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ vùng đất, biển, vùng trời của quốc gia.
Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia.
Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.
Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:
Đấu tranh làm thất bại các hoạt động phá hoại của các thế lực chống phá Việt Nam.
Xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội kết hợp với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh.
Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp về mọi mặt trong phạm vi lãnh thổ.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tích cực chủ động hội nhập quốc tế.
Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:
Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bao gồm vùng đất, vùng trời, nội thị, lãnh hải và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
Bảo vệ chủ quyền của quốc gia trên mọi phương diện kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.
Bảo vệ đường lối đối nội và đối ngoại của Nhà nước ta không bị lệ thuộc vào bên ngoài.
Tất cả lựa chọn trên.
Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm:
Biên giới quốc gia trên đất liền, biển và trên không.
Biên giới quốc gia trong lòng đất và trên biển.
Biên giới quốc gia trên không, biển và trong lòng đất.
Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.
Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định bằng:
A. Các mốc quốc giới trên thực địa.
B. Các tọa độ trên hải đồ.
C. Các tọa độ trên bản đồ.
D. Cả A và C.
Biên giới quốc gia trên biển được đánh dấu bằng:
Các mốc quốc giới trên biển.
Các tọa độ trên hải đồ.
Các tọa độ trên bản đồ.
Kinh độ, vĩ độ.
Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:
Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế khu vực biên giới.
Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở chính trị vững chắc ở khu vực biên giới.
Ưu tiên đầu tư xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện.
Ưu tiên xây dựng lực lượng vũ trang địa phương ở khu vực biên giới.
Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:
Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại các cấp trên khu vực biên giới.
Tăng cường, thực hiện tốt việc định canh, định cư cho nhân dân ở khu vực biên giới.
Tập trung xây dựng các khu vực kinh tế quốc phòng dọc tuyến biên giới vững mạnh.
Tập trung xây dựng các tổ chức chính trị vững chắc ở khu vực biên giới.
Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:
Phối hợp với các nước láng giềng, ngăn chặn mọi âm mưu gây bạo loạn lật đổ của kẻ thù.
Phối hợp với các nước, đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết hữunghị các nước láng giềng.
Kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường an ninh để bảo vệ vững chắc tổ quốc.
Kết hợp đấu tranh quân sự với đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia được Đảng và Nhà nước ta xác định:
Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Là một nội dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế trong thời kỳ mới.
Là một nội dung quan trọng của chiến lược đối ngoại trong thời kỳ mới.
Quan điểm của Nhà nước ta về xây dựng bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là kết quả đấu tranh của hàng ngàn năm dựng nước.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế xã hội.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là tài sản vô cùng quý giá của dân tộc Việt Nam.
Quan điểm xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định của Đảng và Nhà nước ta thể hiện:
Là vấn đề quan trọng cơ bản và lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng ta.
Là quan điểm nhất quán trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Là quan điểm nhất quán, phù hợp với lợi ích, luật pháp của Việt Nam và công ước quốc tế.
Là xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định phù hợp với đường lối đối ngoại của nước ta.
Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về việc giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới:
Thông qua các cơ quan tài phán và công ước của Liên Hợp Quốc về lãnh thổ, biên giới.
Thương lượng hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.
Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi
Bằng nhiều biện pháp kể cả biện pháp sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:
Là sự nghiệp của toàn dân.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Sự quản lý thống nhất của Nhà nước.
Cả ba lựa chọn trên.
Trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, lực lượng nào là nòng cốt:
Quân đội nhân dân.
Công an nhân dân.
Bộ đội địa phương.
Dân quân tự vệ.
Trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, lực lượng nào là nòng cốt chuyên trách:
Bộ đội Hải quân.
Bộ đội biên phòng.
Cảnh sát biển.
Dân quân tự vệ.
