NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm hoá học cuối kì 1 (Credit:Senpai)
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%), 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là
16
16,2
17
18
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền.
Quy tắc Hund.
Quy tắc Pauli.
Nguyên lí Pauli.
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli.
Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.
Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli.
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1, 2, 3,... với tên gọi là các chữ cái in hoa là
K, L, M, O,....
K, L, M, N,...
L, M, N, O,…
K, M, N, O,…
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường, theo thứ tự là
s, d, p, f...
s, p, d, f...
s, p, f, d,...
f, d, p, s,...
Lớp L có số phân lớp electron bằng
1
2
3
4
Lớp M có số electron tối đa bằng
3
4
9
18
A
B
C
D
A
B
C
D
Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của ion M2+ là
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p64s1.
1s22s22p63s23p63d1.
1s22s22p63s23p64s2.
Anion X2- có cấu hình electron là 1s22s22p6. Cấu hình electron của X là
1s22s2.
1s22s22p4.
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s1.
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Tên nguyên tố.
Số khối của hạt nhân.
Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là
7 và 9.
7 và 8.
7 và 7.
6 và 7.
Cấu hình electron hoá trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là
np2.
ns2.
ns2np2.
ns2np2.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Cho các nguyên tố sau: 3Li, 8O, 9F, 11Na. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Li, Na, O, F.
Cho các nguyên tố sau: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12).
Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
N, Si, Mg, K.
K, Mg, N, Si.
Mg, K, Si, N.
K, Mg, Si, N.
Độ âm điện của các nguyên tố Mg, Al, B và N xếp theo chiều tăng dần là
Mg < B < Al < N.
B < Mg < Al < N.
Mg < Al < B < N.
Al < B < Mg < N.
Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là
Cl > F > I > Br.
F > Cl > Br > I.
I > Br > Cl > F.
I > Br > F > Cl.
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là
N2O > Al2O3 > MgO > SiO2.
Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O.
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2.
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
Cl2O7; Al2O3; SO3; P2O5.
P2O5; SO3; Al2O3; Cl2O7.
Al2O3; P2O5; SO3; Cl2O7.
Al2O3; SO3; P2O5; Cl2O7.
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính base?
Al(OH)3; NaOH; Mg(OH)2; Si(OH)4.
NaOH; Mg(OH)2; Si(OH)4; Al(OH)3.
NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3; Si(OH)4.
Si(OH)4; NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3.
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
H3PO4; H2SO4; H3AsO4.
H2SO4; H3AsO4; H3PO4.
H3AsO4; H3PO4; H2SO4.
H3PO4; H3AsO4; H2SO4.
Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính acid.
NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2, H2SiO3
H2SiO3, Al(OH)3, H3PO4, H2SO4
Al(OH)3, H2SiO3, H3PO4, H2SO4
H2SiO3, Al(OH)3, Mg(OH)2, H2SO4.
Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính base
K2O, Al2O3, MgO, CaO
MgO, CaO, Al2O3, K2O
Al2O3, MgO, CaO, K2O
CaO, Al2O3, K2O, MgO
Liên kết hóa học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
(Z=12).
(Z=9).
(Z=11).
(Z=10).
A
B
C
D
Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
một hay nhiều cặp electron dùng chung nhưng chỉ do một nguyên tử đóng góp.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
một hay nhiều cặp electron dùng chung và cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion.
Các anion.
Cation và các electron tự do.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
A
B
C
D
Số electron và proton trong NH4+ là
11 electron và 11 proton.
11 electron và 10 proton.
10 electron và 11 proton.
11 electron và 12 proton.
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
Hợp chất ion dễ hoá lỏng.
Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định.
Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
Cl2, Br2, I2. HCl.
BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O.
HCl, H2S, NaCl, N2O.
HCl, H3PO4, H2SO4. MgO.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
Một electron chung
Sự cho-nhận electron
Một cặp electron góp chung
Một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
LiCl
CF2Cl2
CHCl3
N2
Hợp chất nào sau đây có phân tử phân cực?
H2
CHCl3
CH4
N2
Liên kết Ϭ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
cặp electron chung.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm
2 liên kết π.
1 liên kết Ϭ và 1 liên kết π.
2 liên kết Ϭ.
1 liên kết Ϭ.
Liên kết π là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
cặp electron chung.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết hydrogen là loại liên kết hoá học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây ?
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
F,O,N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hoá trị chưa liên kết
và nguyên tử hydrogen linh động.
Tương tác van der Waals được hình thành do
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các phân tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen ?
PF3.
CH4.
CH3OH.
H2S.
Tương tác van der Waals tồn tại giữa những
ion
hạt proton
hạt neutron
phân tử
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen ?
H2O.
CH4.
CH3OH.
NH3.
Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2
Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Dãy chất nào sau đây xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần ?
H2O, H2S, CH4.
H2S, CH4, H2O.
CH4, H2O, H2S.
CH4, H2S, H2O.
Cho các chất sau: C2H6; H2O; NH3; PF3; C2H5OH
Số chất tạo được liên kết hydrogen là
2
3
4
5
Công thức của PCl3 theo mô hình VSEPR là
AX3
AXE2
AX3E
AX2E
Công thức của SO2 theo mô hình VSEPR là
AX3
AXE2
AX3E
AX2E
