wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử ck1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Điểm nổi bật của tình hình kinh tế nước Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Bị tàn phá và thiệt hại nặng nề về người và của.

b)

Phụ thuộc chặt chẽ vào các nước châu Âu.

c)

trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất.

d)

Nhanh chóng khôi phục kinh tế và phát triển.

2.

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai khởi đầu từ quốc gia

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Liên Xô.

d)

Mỹ.

3.

Thành tựu nổi bật về khoa học - kĩ thuật mà Mĩ đã đạt được trong năm 1969 là

a)

Tiến hành cuộc “cách mạng xanh”

b)

Chế tạo ra công cụ sản xuất mới

c)

Đưa con người lên mặt trăng

d)

Tạo ra cừu Đô-li

4.

Trong khoảng hai thập kỉ đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, thế giới xuất

hiện trung tâm kinh tế - tài chính

a)

Mĩ, Tây Âu. Anh.

b)

Mĩ, Tây Âu, Liên Xô.

c)

Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản.

d)

Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.

5.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ là nước có sản lượng công nghiệp

a)

chiếm hơn một nửa sản lượng của thế giới

b)

bằng 1/3 sản lượng của thế giới

c)

hai lần của Anh và Pháp cộng lại

d)

bằng hai lần của Đông Đức và Liên

Xô cộng lại

6.

Nguyên nhân nào dưới đây không đưa đến sự suy yếu của kinh tế Mỹ từ những

năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Sự vươn lên cạnh tranh mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.

b)

Kinh tế Mỹ không ổn định do vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng.

c)

Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới.

d)

Tác động của chủ nghĩa khủng bố.

7.

Mĩ đề ra chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai không nhằm mục

tiêu

a)

chống phá các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

c)

thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới.

d)

viện trợ cho các nước kém phát triển

8.

Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng sau

chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Bán vũ khí cho các bên tham chiến

b)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

Áp dụng các thành tựu khoa học

d)

Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.

9.

Mục tiêu chủ yếu trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ là

a)

Tham vọng làm bá chủ thế giới.

b)

Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

c)

Ngăn chặn, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Khống chế các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

10.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển

mạnh mẽ của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Do sức cạnh tranh lớn của các tập đoàn tư bản lũng đoạn.

b)

Do Mĩ buôn bán vũ khí và không bị chiến tranh tàn phá.

c)

Do Mĩ áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật.

d)

Do Mĩ biết tận dụng vốn đầu tư bên ngoài.

11.

Cơ sở để Mĩ thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ

hai là

a)

tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn.

b)

sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới.

c)

sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.

d)

sự ủng hộ của các nước đồng minh.

12.

Mục tiêu nào dưới đây trong chiến lược toàn cầu của Mĩ có ảnh hưởng trực

tiếp đến Việt Nam sau thế chiến II ?

a)

Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.

b)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

c)

Đàn áp phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.

d)

Khống chế các nước tư bản đồng minh.

13.

Một trong những yếu tố phát triển kinh tế của Mỹ mà Việt Nam có thể vận

dụng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là

a)

phát triển nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.

b)

đẩy nhanh trình độ tập trung tư bản và sản xuất.

c)

phát triển công nghiệp quân sự và buôn bán vũ khí.

d)

không ngừng mở rộng chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

14.

Ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) Nhật Bản

a)

bị tàn phá nặng nề

b)

tận dung cơ hội giàu lên nhanh chóng

c)

có thêm nhiều thuộc địa

d)

bị quân đội nước ngoài xâm lược .

15.

Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ những

năm 50 trở đi?

a)

nhảy vọt

b)

vượt bật

c)

thần kì

d)

phát triển nhanh

16.

Nhân tố được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau chiến

tranh thế giới thứ hai là

a)

chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam

b)

sự viện trợ của Mĩ cho Nhật Bản

c)

sự viện trợ của các nước Tây Âu cho Nhật Bản

d)

thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại

17.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), nước chiếm đóng Nhật dưới

danh nghĩa quân Đồng minh là

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

18.

Biểu hiện sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản là

a)

trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới.

b)

đáp ứng được đầy đủ nhu cầu lương thực thực phẩm cho cả nước.

c)

từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài

chính của thế giới.

d)

từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật Bản đã vươn lên trở thành một

siêu cường kinh tế.

19.

Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp giúp Nhật Bản khôi phục đất

nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản.

b)

Xây dựng lực lượng quân sự hùng mạnh để đối phó với Trung Quốc.

c)

Ban hành Hiến pháp mới và tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ.

d)

Nhận viện trợ của Mĩ qua hình thức vay nợ để phát triển.

20.

Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản lại thấp (không vượt quá 1% GDP) là vì

a)

không được phát triển lực lượng quân đội thường trực

b)

cam kết từ bỏ chiến tranh

c)

nhận được sự bảo hộ hạt nhân từ Mĩ

d)

tình hình khu vực Đông Bắc Á ổn định

21.

Tình hình kinh tế- xã hội của Tây Âu và Nhật Bản ngay sau Chiến tranh thế

giới thứ hai có điểm giống nhau là

a)

kiệt quệ, khủng hoảng

b)

phát triển không ổn định

c)

chậm phát triển

d)

phát triển nhanh

22.

Nguyên nhân chủ yếu quyết định sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là

a)

Áp dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất

b)

nhân tố con người

c)

vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước

d)

chi phí cho quốc phòng ít

23.

Nguyên nhân khách quan thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau

chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

truyền thống văn hóa tốt đẹp, con người Nhật có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần

cù lao động.

b)

các công ty Nhật Bản năng động, có sức cạnh tranh cao

c)

vai trò điều tiết, quản lý của nhà nước

d)

tận dụng được các điều kiện thuận lợi từ bên ngoài

24.

Bài học quan trọng từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau chiến tranh thế

giới thứ hai mà Việt Nam có thể vận dụng vào công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là

a)

Tranh thủ các nguồn viện trợ từ bên ngoài

b)

Hạn chế ngân sách quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế

c)

Đầu tư phát triển giáo dục con người

d)

Tăng cường vai trò quản lý điều tiết của nhà nước

25.

Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học

kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam là

a)

con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

b)

vài trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.

c)

tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển.

d)

các công ti năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao, chi phí chi quốc phòng thấp.

26.

Trong sự phát triển "thần kì" của Nhật Bản có nguyên nhân nào dưới đây

giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?

a)

Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt.

b)

Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.

c)

"Len lách" xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ.

d)

Phát huy truyền thống tự lực tự cường của nhân dân Nhật Bản.

27.

Từ năm 1945 đến 1950, các nước tư bản Tây Âu phục hồi cơ bản về mọi mặt là

do

a)

hợp tác thành công với Nhật.

b)

mở rộng quan hệ với Liên Xô.

c)

viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan.

d)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa đến các nước thứ 3.

28.

Do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), kinh tế Tây Âu

a)

kiệt quệ

b)

phát triển mạnh mẽ

c)

phát triển không ổn định

d)

phát triển chậm

29.

Đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu đã trở thành

a)

khối kinh tế đứng thứ hai thế giới

b)

một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới

c)

trung tâm kinh tế đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa

d)

trung tâm công nghiệp - quốc phòng lớn nhất thế giới

30.

Các thành viên đầu tiên của Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) gồm những

nước

a)

Anh, Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a.

b)

Anh, Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, Tây Ban Nha.

c)

Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua, I-ta-li-a

d)

Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha.

31.

Tổ chức liên kết khu vực châu Âu đầu tiên được thành lập sau Chiến tranh thế

giới thứ hai là

a)

Cộng đồng than – thép châu Âu.

b)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.

c)

Cộng đồng kinh tế châu Âu.

d)

Liên minh châu Âu.

32.

Nguyên nhân khách quan giúp kinh tế các nước Tây Âu phục hồi sau Chiến

tranh thế giới thứ hai là

a)

được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.

b)

tinh thần lao động tự lực của nhân dân các nước Tây Âu.

c)

sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mác-san.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô.

33.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân đưa Tây Âu trở thành một

trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới?

a)

Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật

b)

Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước

c)

Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EC)

d)

Khai thác, bóc lột thuộc địa

34.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân phát triển của kinh tế Tây

Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hợp tác hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng Châu Âu (EC).

b)

Tranh thủ giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba.

c)

Áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật vào sản xuất.

d)

Chi phí cho quốc phòng thấp (khoảng 1% GDP).

35.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, biểu hiện nào dưới đây chứng tỏ các nước

Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ về quân sự?

a)

Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Tham gia khối quân sự NATO

c)

Thành lập nhà nước cộng hòa ở Tây Đức

d)

Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ

36.

Trong những năm 50 của thế kỷ XX, các nước Tây Âu đẩy mạnh liên kết nhằm

a)

cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.

b)

thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.

c)

thành lập Nhà nước chung châu Âu.

d)

khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế.

37.

Điểm khác nhau về bối cảnh thành lập của Liên minh châu Âu (EU) với Hiệp

hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

xuất phát từ nhu cầu phát triển của bản thân

b)

muốn xóa bỏ những bất đồng trong khu vực

c)

chịu tác động của xu thế toàn cầu hóa

d)

hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn

38.

Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) gồm nguyên thủ đại diện cho các quốc gia

a)

Anh, Pháp, Mĩ.

b)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

c)

Anh, Pháp, Liên Xô.

d)

Liên Xô, Mĩ, Pháp.

39.

Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là

a)

không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

b)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

d)

duy trì hòa bình, an ninh thế giới

40.

Các nước là Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc hiện nay là

a)

Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc, Nga.

b)

Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Đài Loan.

c)

Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc.

d)

Nga, Mĩ, Anh, Trung Quốc, Nhật Bản.

41.

Quyết định của Hội nghị Ianta nào dưới đây đưa đến sự phân chia hai cực

trong quan hệ quốc tế ?

a)

Liên Xô tham gia chống Nhật ở châu Á.

b)

Thành lập Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

d)

Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

42.

Quyết định của Hội nghị Ianta nào dưới đây đưa đến sự phân chia hai cực

trong quan hệ quốc tế ?

a)

Liên Xô tham gia chống Nhật ở châu Á.

b)

Thành lập Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

d)

Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

43.

Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại, sau “Chiến

tranh lạnh” các nước ra sức điều chỉnh chiến lượ

a)

lấy quân sự làm trọng điểm.

b)

lấy chính trị làm trọng điểm.

c)

lấy kinh tế làm trọng điểm.

d)

lấy văn hóa, giáo dục làm trọng điểm.

44.

Mục đích lớn nhất của “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động là

a)

bắt các nước Đồng minh lệ thuộc Mĩ.

b)

ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

thực hiện “Chiến lược toàn cầu” nhằm làm bá chủ thế giới của Mĩ.

d)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào cách mạng thế giới.

45.

Sự kiện chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh

thế giới thứ hai là

a)

Mĩ viện trợ kinh tế cho các nước Tây Âu.

b)

Mĩ giúp đỡ Nhật Bản.

c)

Mĩ thành lập khối quân sự NATO.

d)

Mĩ phát động “Chiến tranh lạnh”.

46.

Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nhiều khu vực trên thế giới lại xảy ra xung

đột quân sự hoặc nội chiến là do mâu thuẫn về

a)

tôn giáo, lãnh thổ, nguồn nước sạch.

b)

dân tộc, tôn giáo, lãnh thổ.

c)

thuộc địa, biên giới lãnh thổ.

d)

dân tộc, tôn giáo, biên giới lãnh thổ.

47.

Thách thức nào sau đây không đặt ra cho các quốc gia, dân tộc trong xu thế

phát triển mới của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Giải quyết hài hòa quan hệ giữa các nước lớn

b)

Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các quốc gia

c)

Nguy cơ bị tụt hậu, đánh mất bản sắc dân tộc

d)

Vấn đề biến đổi khí hậu.

48.

Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào sau đây của Liên hiệp

quốc để đối phó với vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay

a)

Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa năm cường quốc.

b)

Bình đắng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.

49.

Hiểu theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta, Việt Nam thuộc phạm vi ảnh hưởng

của

a)

Mĩ.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Pháp

50.

Nguồn năng lượng mới nào được tìm ra từ cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại?

a)

Năng lượng mặt trời

b)

Năng lượng điện

c)

Năng lượng than đá

d)

Năng lượng dầu mỏ

51.

Sáng chế về vật liệu mới quan trọng hàng đầu trong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay là

a)

Chất polime.

b)

Hợp kim.

c)

Nhôm.

d)

Vải tổng hợp.

52.

Trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ, con người đã đạt thành tựu

a)

thử thành công bom nguyên tử.

b)

đưa con người bay vào vũ trụ.

c)

chế tạo thành công máy bay siêu âm.

d)

xây dựng trạm vũ trụ trên khoảng không.

53.

Vấn đề bùng nổ dân số, sự vơi cạn nghiêm trọng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đặt ra cho cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật nhiệm vụ

a)

chế tạo ra những nguồn tài nguyên mới.

b)

tạo ra những công cụ sản xuất mới, vật liệu mới.

c)

điều chỉnh cơ cấu dân số theo hướng tăng nhanh ngành dịch vụ.

d)

tăng năng suất các ngành kinh tế.

54.

Thành tựu quan trọng của cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay đã tham gia tích cực vào việc giải quyết lương thực cho loài người là

a)

tạo ra những vật liệu mới.

b)

tạo ra những công cụ sản xuất mới.

c)

tạo ra những nguồn năng lượng mới.

d)

cách mạng xanh trong nông nghiệp.

55.

Mặt hạn chế trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay là

a)

làm thay đổi cơ cấu dân cư.

b)

hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.

c)

làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực.

d)

chế tạo những loại vũ khí hiện đại có sức hủy diệt lớn

56.

Thách thức lớn nhất Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa là

a)

Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.

b)

Trình độ của người lao động còn thấp.

c)

Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài.

d)

Trình độ quản lí còn thấp.

57.

“Giờ Trái Đất” là hành động nhằm kêu gọi mọi người hưởng ứng chiến dịch nào sau đây?

a)

Tiết kiệm điện.

b)

Tiết kiệm nước.

c)

Không hút thuốc.

d)

Không xả rác bừa bãi.

58.

Cuộc cách mạng khoa học –kĩ thuật hiện đại đã tác động đến xu hướng phát triển của các nước là

a)

liên kết khu khu vực để tăng sức cạnh tranh.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

c)

đầu tư phát triển giáo dục để tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

d)

tìm kiếm nguồn lực đầu tư phát triển khoa học công nghệ để thu lợi.

59.

Trong xu thế hòa bình ổn định, hợp tác và phát triển, Việt Nam có được những thời cơ thuận lợi gì sau đây?

a)

Học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nước tiên tiến trên thế giới.vay vốn dễ dàng.

b)

Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa.

c)

Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học-kĩ thuật.

d)

Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động, nhập thiết bị hiện đại.

60.

Cơ hội lớn nhất của nước ta trước xu thế toàn cầu hoá là

a)

nhập khẩu hàng hoá với giá thấp, thu hút các doanh nghiệp nước ngoài vào làm ăn.

b)

tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài.

c)

xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới.

d)

tiếp thu thành tựu của cách mạng khoa học- công nghệ hiện đại