wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử

Total questions: 60

Worksheet time: 5hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệm vụ của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là gì?

a)

 Giải quyết mọi công việc hành chính của Liên hợp quốc

b)

 Chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới

c)

Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo.


d)

Giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực.


2.

Sự kiện lịch sử nào sau đây được xem là khởi đầu của cuộc Chiến tranh lạnh?


a)

Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).


b)

Cộng đồng than-thép châu u được thành lập (1951).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967)

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập (1949).


3.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô


a)

 đối đầu.


b)

hợp tác.


c)

 đối tác.

d)

đồng minh

4.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12 - 1989) là


a)

nền kinh tế hai nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng.


b)

sự suy giảm thế mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt.


c)

phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp.


d)

trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn

5.

Việc Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12/1989) không xuất phát


a)

việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc.

b)

việc cả hai nước cần thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình.

c)

sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.

d)

sự tốn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên.

6.

Quốc gia thứ hai (sau Mĩ) chế tạo thành công bom nguyên tử là

a)

Liên Xô.


b)

ANH

c)

PHÁP

d)

ẤN ĐỘ

7.

Vị trí của ngành công nghiệp Liên Xô trong những năm 1950 đến nửa đầu những năm 70

a)

siêu cường kinh tế duy nhất thế giới.

b)

cường quốc đứng thứ ba thế giới.


c)

cường quốc công nghiệp thứ hai châu Âu

d)

cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.


8.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm

a)

Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo.

b)

Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo

c)

Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia.

d)

Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây.


9.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại ách thống trị của thực dân

a)

ANH

b)

BỒ ĐÀO NHA

c)

TÂY BAN NHA

d)

PHÁP

10.

Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ cuộc cách mạng nào dưới đây?


a)

 Cách mạng công nghiệp

b)

Cách mạng công nghệ.


c)

Cách mạng chất xám.

d)

Cách mạng xanh.

11.

Trong khoảng nửa sau những năm 40 của thế kỷ XX, nền kinh tế Mĩ chiếm

a)

30% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.


b)

hơn một nửa sản lượng CN toàn thế giới.

c)

40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

d)

 70% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

12.

Nguyên nhân khách quan tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là


a)

Mĩ có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao,


b)

 Mĩ có trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao.


c)

Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại.


d)

 Mĩ không bị ảnh hưởng của các cuộc chiến tranh thế giới.

13.

Mục tiêu của Chiến lược toàn cầu của Mỹ đối với các nước XHCN là


a)

hòa hoãn, thỏa hiệp.


b)

 ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ,


c)

luôn là đối thủ cạnh tranh,


d)

trở thành các nước đồng minh,


14.

Nhân tố khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu phục hồi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

 Tiền bồi thường chiến tranh từ các nước bại trận.

b)

Viện trợ của Mĩ thông qua Kế hoạch Mác-san.

c)

Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân trong nước.

d)

 Sự giúp đỡ của Mĩ và Nhật Bản.


15.

:Cuộc cách mạng KHKT hiện đại (lần hai) diễn nhân quyết định nào dưới đây?


a)

Tình trạng bùng nổ dân số thế giới.


b)

Yêu cầu sản xuất các loại vũ khí mới, hiện đại.

c)

Sự vơi cạn của các nguồn TNTN

d)

Những đòi hỏi của cuộc sống và sản xuất

16.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là


a)

 kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

b)

 khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

c)

sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học – công nghệ.

d)

ọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.

17.

u thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

sự phát triển thương mại thế giới.


b)

cách mạng hoa học – công nghệ.


c)

sự sáp nhập các công ty thành những tập đoàn lớn

d)

sự ra đời của các công y xuyên quốc gia.


18.

Sự kiện nào dưới đây tiêu biểu cho phong trào đấu tranh của tiểu tư sản Việt Nam trước năm 1930?

a)

"Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa", chống độc quyền cảng Sài Gòn.


b)

Lập các nhà xuất bản, ra các tờ báo tiến bộ bằng tiếng Việt và tiếng Pháp.


c)

Thành lập các tổ chức chính trị yêu nước như Hội Hưng Nam, Hội Phục Việt...


d)

Đòi Pháp trả tự do cho Phan Bội Châu, lễ truy điệu Phan Châu Trinh.


19.

Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là


a)

triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.


b)

soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.


c)

tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.


d)

soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương..

20.

Tờ báo nào dưới đây do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nước ngoài?

a)

Sự thật.

b)

Nhân đạo

c)

Người cùng khổ.

d)

 Đời sống công nhân.

21.

Trong chính sách thương nghiệp, thực dân Pháp đã đánh thuế nặng hàng hóa nước ngoài vì muốn

a)

 tạo sự cạnh tranh hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương.


b)

cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài.


c)

độc quyền chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương

d)

tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.


22.

rong những năm 20 của thế kỉ XX, ở Việt Nam tổ chức cách mạngnào dưới đây ra đời sớm nhất?


a)

An Nam Cộng sản đảng.


b)

Đông Dương Cộng sản đảng.


c)

Đông Dương cộng sản liên đoàn.


d)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

23.

Chính đảng của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam (1927-1930) là


a)

Tân Việt cách mạng đảng.


b)

Việt Nam quốc dân đảng.


c)

 tổ chức Đảng Lập hiến.

d)

 Việt Nam Quang phục hồi.

24.

Địa bàn hoạt động chủ yếu của Việt Nam Quốc dân Đảng là


a)

Bắc kì.


b)

 Nam ki.

c)

Trung kì.

d)

Cả nước.


25.

Cuối năm 1929 đầu 1930, phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn vì lí do nào sau đây?


a)

ự phân hóa mạnh mẽ của tổ chúc Tân Việt Cách mạng đảng.


b)

Hội VNCM TN không còn hoạt động.


c)

Chỉ chưa đầy 4 tháng, ba tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời.


d)

Các tổ chức cộng sản của Việt Nam đã gây mất đoàn kết nội bộ.


26.

Hội nghị thành lập đảng cộng sản Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc triệu tập trong hoàn cảnh nào?

a)

Chủ nghĩa Mác-lê nin đang tác động mạnh mẽ đến ba tổ chức cộng sản.


b)

Sự quan tâm của Quốc tế cộng sản đối với giai cấp công nhân Việt Nam.


c)

hong trào công nhân thế giới đang phát triển.

d)

 Sự công kích, gây mất đoàn kết nội bộ của ba tổ chức cộng sản Việt Nam

27.

Từ ngày 06-01-1930 đến ngày 08-02-1930 hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản họp ở đâu

a)

. Quảng Châu (Trung Quốc)

b)

Ma Cao (Trung Quốc)

c)

Tây Tạng (Trung Quốc)


d)

Hương Cảng (Trung Quốc)

28.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đề ra nhiệm vụ lập chính phủ


a)

 công nông.


b)

công nông binh.


c)

dân chủ cộng hòa.

d)

nhân dân

29.

Khởi nghĩa Yên Bái thất bại do nguyên nhân khách quan nào?

a)

Giai cấp tư sản thỏa hiệp với thực dân Pháp

b)

Tổ chức VN quốc dân Đảng còn non yếu.


c)

 Khởi nghĩa nổ ra hoàn toàn bị động

d)

Thực dân Pháp còn mạnh

30.

Nguyên nhân chủ quan nào là cơ bản làm cho cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại?

a)

Thực dân Pháp còn mạnh.


b)

 Khởi nghĩa nổ ra bị động.


c)

Tổ chức Việt Nam quốc dân Đảng còn non yếu

d)

Chưa có Đảng lãnh đạo.

31.

Xô viết Nghệ-Tĩnh đã thực hiện những chính sách gì nhằm đem lại những lợi ích cơ bản thiết thực cho nông dân?


a)

Thành lập các hình thức tổ chức sản xuất để nông dân giúp đỡ nhau.


b)

Xóa bỏ các tệ nạn XH như: rượu chè, cờ bạc, mê tín, dị đoan.

c)

Chia lại ruộng đất công cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân.


d)

Tự do hội họp, tham gia các đoàn thể cách mạng.


32.

 Luận cương chính trị (10/1930) không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà mặng về đấu tranh giai cấp là do


a)

 đánh giá chưa đúng khả năng chống đế quốc và PK của tư sản dân tộc.


b)

chưa xác định được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương thuộc địa.


c)

chưa xác định được mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Đông Dương thuộc địa.

d)

chịu sự chi phối của tư tưởng hữu khuynh từ các đảng cộng sản trên thế giới.

33.

 Phong trào dân chủ 1936-1939 diễn ra trong bối cảnh nào?


a)

Chủ nghĩa phát xít đang hình thành trên thế giới.


b)

Chủ nghĩa đế quốc mở rộng chiến tranh xâm lược.


c)

Phong trào Xô viết Nghệ -Tình phát triển.


d)

Cuộc vận động giải phóng dân tộc phát triển.

34.

Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thế giới được đại hội VII Quốc tế cộng sản (7/1935) xác định là gì?


a)

Chống chủ nghĩa đế quốc.

b)

Chống chủ nghĩa thực dân.


c)

Chống chủ nghĩa phát Xít


d)

 Chống chế độ phản động thuộc địa.


35.

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương được Đảng xác định trong thời kì 1936-1939 là


a)

đánh đổ đế quốc Pháp giành độc lập.


b)

hống phát xít, chống phản động thuộc địa tay sai.


c)

đánh đổ PK để giành độc lập dân tộc.

d)

chống đế quốc và chống phong kiến.

36.

Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân VN trong phong trào dân chủ 1936-1939 là


a)

đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

b)

 đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.

c)

đánh đổ đế quốc giành độc lập tự do

d)

giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày.


37.

:Mọi chủ trương đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1936-1939 đều xuất phát từ


a)

phong trào cách mạng trong nước.


b)

 nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.


c)

ình hình quốc tế, nhất là nước Pháp.


d)

 sự thay đổi tình hình thế giới và trong nước.


38.

 Mục tiêu số 1 của cách mạng VN dược đề ra tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 8 (5/1941) là


a)

tự do dân chủ.

b)

ruộng đất cho dân cày.

c)

thành lập xô viết

d)

giải phóng dân tộc

39.

Tại hội nghị lần thứ 8 ( 5/1941) Ban chấp hành trung ương Đảng chủ trương tạm gác khẩu hiệu

a)

cách mạng ruộng đất.

b)

hia lại ruộng công.

c)

người cày có ruộng

d)

giảm tô giảm thuế

40.

 Mục đích phát động cao trào kháng Nhật vào 3-1945 của Ban Thường vụ Trung ương Đảng là để tạo

a)

thời cơ chống Nhật - Pháp giành độc lập.

b)

tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa sau này.

c)

điều kiện giải quyết nạn đói ở miền Bắc

d)

điều kiện cho cả nước giành chính quyền

41.

Để giải quyết nan đói Hồ Chí Minh kêu gọi


a)

nhường cơm sẻ áo, tiết kiệm lương thực, tăng gia sản xuất.

b)

tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo.


c)

kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.


d)

không dùng gạo, ngô để nấu rượu.

42.

Để giải quyết nạn dốt ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh thành lập

a)

hũ gạo cứu đói


b)

ty bình dân học vụ


c)

nha bình dân học vụ

d)

cơ quan Giáo dục quốc gia.


43.

 Biện pháp nào cơ bản sau đây của Chính phủ đã kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính của nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945?


a)

phát động “Tuần lễ vàng”.


b)

Quyết định lưu hành tiền VN.


c)

 Ki sắc lệnh ban hành tiền VN.


d)

 Quyết định thành lập Ngân hàng VN.


44.

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946)

nhàm


a)

 buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập

b)

 tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

c)

 tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.

d)

uộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.

45.

ước ngày 6/3/1946, Đảng và Chính phủ ta chủ trương “tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc” vì


a)

 muốn tập trung vào nhiệm vụ xây dựng chính quyền mới.


b)

cần tập trung lực lượng để đối phó với nội phản trong nước.

c)

 tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.


d)

cần tranh thủ thời gian hòa bình để xây dựng lực lượng.


46.

:Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến.


a)

Trung đoàn thủ đô.


b)

Cứu quốc quân.


c)

Việt Nam giải phóng quân,


d)

Dân quân du kích.


47.

“Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh!” là lời khen ngợi của Hồ Chủ Tịch dành cho


a)

Đội Cứu quốc quân.


b)

Việt Nam giải phóng quân.


c)

 Trung đoàn Thủ Đô.

d)

Vệ Quốc Quân.


48.

Được sự giúp đỡ của Mỹ, tháng 5/1949, Chính phủ Pháp quyết định tiến công lên Việt Bắc lần thứ hai với kế hoạch


a)

Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh.


b)

 Kế hoạch Đờ lat Đơ tát xi nhi.

c)

 Kế hoạch Rơ-ve.

d)

Kế hoạch Na Va.


49.

Hai hệ thống phòng ngự mà Pháp thiết lập ở Việt Nam trong kế hoạch Rơ ve năm 1950 là

a)

Hệ thống phòng ngự trên đường số 4 và “hành lang Đông – Tây".


b)

Hệ thống phòng ngự ở Đồng Bằng Bắc Bộ và Trung Du.


c)

Phòng tuyến “boong ke”, “vành đai trắng” ở trung du và đồng bằng Bắc Bộ.


d)

Hệ thống phòng ngự ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.


50.

“Hành lang Đông – Tây” do Pháp thiết lập trong kế hoạch Rove (6/1949) đi qua địa phương nào sau


a)

Sài Gòn

b)

Hải Phòng

c)

Đồng Nai

d)

Đồng Tháp

51.

Sự kiện nào sau đây tác động đến việc Ban Thường vụ Trung ương Đảng phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược?


a)

Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu.


b)

Pháp đề ra và thực hiện Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinh.


c)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.


d)

Pháp tổ chức cuộc tấn công căn cứ địa Việt Bắc.

52.

 Văn bản nào được kí kết giữa Mĩ với chính phủ Bảo Đại (9-1951)?


a)

 Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mĩ.


b)

Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.


c)

Hiệp ước tương trợ Việt-Mĩ.


d)

Hiệp định không xâm phạm lẫn nhau.


53.

Mục đích Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung là gì?


a)

viện trợ quân sự, kinh tế-tài chính, từng bước thay chân Pháp.


b)

 viện trợ kinh tế-tài chính, từng bước thay chân Pháp.

c)

 giúp Pháp giành thế chủ động trên chiến trường.


d)

giúp Pháp kéo dài chiến tranh ở Đông Dương.


54.

Một trong những nhiệm vụ chính Đảng lao động VN đề ra trong kế hoạch quân sự Đông –Xuân 1953-

1954 là


a)

 tiêu hao sinh lực địch.


b)

 giữ vững thế chủ động.


c)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

d)

giữ vững những vùng tự do.


55.

Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954?


a)

Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng, kết thúc chiến tranh trong danh dự.


b)

Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu

c)

ránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán, kết thúc chiến tranh.


d)

Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự, buộc Pháp phải đàm phán kết thúc chiến tranh.

56.

:Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam nhằm

a)

giành chính quyền trong cả nước.


b)

đánh bại chiến tranh tổng lực của Mĩ.

c)

phân tán lực lượng quân Pháp, giải phóng đất đai

d)

làm thất bại chiến tranh xâm lược của Mĩ.


57.

Việc thực hiện chiến lược của ta trong Đông-Xuân 1953-1954 sẽ có tác dụng

a)

Làm cho địch tập trung quân chủ lực, giúp ta tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch của chúng

b)

Khiến địch phải tập trung vào vùng Đồng bằng, giúp ta sử dụng lối đánh du kích.


c)

Đánh lạc hướng tiến công của địch, tạo so sánh lực lượng có lợi cho ta.


d)

Khiến địch phải bị động phân tán lực lượng để đối phó với ta ở những vùng xung yếu.


58.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch nào sau đây của thực dân Pháp?


a)

Rơve

b)

Bôlae

c)

Đờ Lát đơ Tátxinhi

d)

Nava

59.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã


a)

 đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.

b)

làm cho cả ba nước ở Đông Dương tạm thời bị chia cắt thành hai miền,

c)

công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào và Campuchia.

d)

mở đầu quá trình can thiệp của đế quốc Mĩ vào chiến tranh Đông Dương.


60.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương có hạn chế nào sau đây?


a)

Tổ chức tổng tuyển cử tự do ở Việt Nam.

b)

Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn.


c)

Hòa bình lập lại trên toàn Đông Dương.

d)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt hai miền.