wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

10 ĐIỂM GDCD

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, vi phạm hình sự là hành vi

a)

nguy hiểm cho xã hội

b)

thay đổi quan hệ công vụ

c)

ành hưởng quy tắc quản lí

d)

tác động quan hệ nhân thân

2.

Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm thấp hơn tội phạm, xâm phạm các

a)

quy tắc kỉ luật lao động

b)

quy tắc quản lí của nhà nước

c)

nguyên tắc quản lí hành chính

d)

quy tắc quản lí xã hội

3.

Người có năng lực trách nhiệm pháp lí phải chịu trách nhiệm hành chính khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Lấn chiếm hè phố để kinh doanh

b)

Tranh chấp quyền lợi khi li hôn

c)

Từ chối nhận di sản thừa kế

d)

Tổ chức mua bán nội tạng người

4.

Công chức, viên chức nhà nước vi phạm pháp luật kỉ luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tìm hiểu quy trình tuyển dụng nhân sự

b)

Công khai danh tính người tố cáo

c)

Đề xuất người giám hộ bị can

d)

Theo dõi việc khôi phục hiện trường

5.

Người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?

a)

Khai thác tài nguyên trái phép

b)

Sản xuất pháo nổ trái phép

c)

Tranh chấp quyền lợi khi li hôn

d)

Hủy bỏ giao dịch dân sự

6.

Trách nhiệm pháp lí được áp dụng không nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tuyên truyền cho công dân ý thức tôn trọng pháp luật

b)

Tạo nguồn thu cho ngân sách

c)

Buộc người vi phạm chấm dứt hành vi trái pháp luật

d)

Răn đe những người khác

7.

Người vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về tài sản của người khác thì phải chịu trách nhiệm pháp luật nào dưới đây?

a)

Hành chính

b)

Kỉ luật

c)

Dân sự

d)

Hình sự

8.

Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hành chính?

a)

Nuôi gia súc gây mất vệ sinh chung

b)

Xóa bỏ dấu vết hiện trường gây án

c)

Tự ý thay đổi kết cấu nhà đang thuê

d)

Tự ý nghỉ việc

9.

Nhà máy A không xây dựng hệ thống xử lí chất thải khiến môi trường bị ô nhiễm nên bà con quanh vùng đã làm đơn phản ánh. Nhà máy A phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

a)

Hòa giải

b)

Hành chính

c)

Hình sự

d)

Đối chất

10.

Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của một người đã đạt tới một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể

a)

có kiến thức về lĩnh vực mình làm

b)

nhận thức và đồng ý với hành vi của mình

c)

hiểu được hành vi của mình

d)

nhận thức và điều khiển hành vi.

11.

Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động và

a)

công vụ nhà nước

b)

giao dịch dân sự

c)

trao đổi hàng hóa

d)

chuyển nhượng tài sản

12.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

tôn trọng danh dự của nhau

b)

che giấu hành vi bạo lực

c)

áp đặt quan điểm cá nhân

d)

chiếm hữu tài sản công cộng

13.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

áp đặt mọi quan điểm riêng

b)

sở hữu tài sản chung

c)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

d)

lựa chọn hành vi bạo lực

14.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

b)

kế hoạch hóa gia đình

c)

che dấu hành vi bạo lực

d)

ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo

15.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

định đoạt tài sản công cộng

b)

cùng nhau sử dụng bạo lực

c)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

d)

cùng nhau lựa chọn nơi cư trú

16.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng

a)

định đoạt khối tài sản chung

b)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

c)

thống nhất địa điểm cư trú

d)

tôn trọng nhân phẩm của nhau

17.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ chồng cùng nhau

a)

Tôn trọng nhân phẩm của nhau

b)

Che giấu người nhập cảnh trái phép

c)

Sản xuất trái phép chất ma túy

d)

Làm giả nhãn hiệu hàng hóa

18.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ chồng cùng nhau

a)

tạo lập bằng chứng ngoại phạm

b)

thay đổi hiện trường gây án

c)

tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển

d)

tổ chức bán xăng giả

19.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng

a)

che giấu hành vi bạo lực

b)

giúp đỡ nhau cùng phát triển

c)

định đoạt khối tài sản chung

d)

lựa chọn nơi cư trú

20.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng

a)

Tôn trọng và giữ gìn uy tín của nhau

b)

Sở hữu tài sản chung

c)

Quyết định biện pháp kế hoạch hóa gia đình

d)

Công khai danh tính người mắc bệnh

21.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng

a)

Thương yêu con ruột hơn con nuôi

b)

Tôn trọng quyền tự do tôn giáo

c)

Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng

d)

Thực hiện quyền lao động

22.

Chị H tự ý bán ngôi nhà mà hai vợ chồng tích góp được khi chồng đi công tác xa, vậy chị H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

tài sản riêng

b)

tình cảm

c)

tài sản chung

d)

nhân thân

23.

Biểu hiện nào thể hiện sự bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

Vợ, chồng không phân biệt đối xử trong gia đình và xã hội

b)

Người chồng phải quyết định công việc lớn của gia đình

c)

Người chồng phải làm những công việc phức tạp, nguy hiểm, nặng nhọc

d)

Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế

24.

Em H là học sinh lớp 12, bố bị tai nạn qua đời, mẹ bị bệnh nặng. Hàng ngày ngoài giờ học em đi làm thêm, đồng thời chăm sóc mẹ và đứa em nhỏ của mình. Em H đã thực hiện đúng những nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình nào sau đây?

a)

Bình đẳng giữa vợ và chồng, cha mẹ và con

b)

Bình đẳng giữa cha mẹ và con, ông bà và cháu

c)

Bình đẳng giữa cha mẹ và con, anh, chị em

d)

Bình đẳng giữa ông bà và cháu, anh, chị, em

25.

Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Đại diện

b)

Trung gian

c)

Ủy nhiệm

d)

Trực tiếp

26.

Theo quy định của pháp luật, để giao kết hợp đồng lao động các bên cần phải tuân thủ vào nguyên tắc nào?

a)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng

b)

Tích cực, chủ động, hội nhập

c)

Dân chủ, công bằng, văn minh

d)

Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm

27.

Công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm là thể hiện nội dung bình đẳng về

a)

quyền tự do lao động

b)

hợp đồng lao động

c)

công bằng trong lao động

d)

thực hiện quyền lao động

28.

Theo quy định của pháp luật, nội dung quyền bình đẳng trong lao động không thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động

b)

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

c)

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

d)

Bình đẳng giữa những người sử dụng lao động

29.

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Hợp đồng kinh doanh

b)

Hợp đồng kinh tế

c)

Hợp đồng lao động

d)

Hợp đồng làm việc

30.

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động được giao kết giữa người lao động và

a)

phòng thương binh xã hội

b)

ủy ban nhân dân quận

c)

người sử dụng lao động

d)

Tòa án nhân dân

31.

Công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tự do tìm kiếm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thực hiện quyền

a)

đầu tư

b)

quản lí

c)

lao động

d)

phân phối

32.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng trong lao động không thể hiện ở việc lao động nam và lao động nữ

a)

được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc

b)

làm mọi công việc không phân biệt

c)

được đảm bảo các điều kiện làm việc

d)

có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau

33.

Theo quy định của pháp luật, để tìm việc làm phù hợp cho mình, công dân cần dựa vào nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Lao động nam và nữ

b)

Tuyển dụng lao động

c)

Hợp đồng lao động

d)

Quyền lao động

34.

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua

a)

tìm kiếm, lựa chọn việc làm

b)

thực hiện nghĩa vụ lao động

c)

sử dụng lao động

d)

kí hợp đồng lao động

35.

Theo quy định của pháp luật, khi muốn đề nghị sửa đổi nội dung trong hợp đồng lao động, công dân cần căn cứ vào nguyên tắc nào duới đây trong hợp đồng lao động ?

a)

Tự do thực hiện hợp đồng

b)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng

c)

Tự do ngôn luận

d)

Tự do, công bằng, dân chủ

36.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong lao động không thể hiện ở việc công dân tự mình

a)

đề xuất mức lương khởi điểm

b)

làm trái thỏa ước lao động tập thể

c)

giao kết hợp đồng lao động

d)

lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp

37.

Bất kỳ người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong

a)

việc chia đều của cải xã hội

b)

việc san bằng thu nhập cá nhân

c)

thực hiện quan hệ giao tiếp

d)

thực hiện quyền lao động

38.

Cùng làm việc một doanh nghiệp nhưng anh B có trình độ chuyên môn cao hơn nên được sắp xếp vào công việc với mức lương cao hơn C là biểu hiện bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng trong hợp đồng lao động

b)

Bình đẳng trong sử dụng nhân tài

c)

Bình đẳng trong sử dụng lao động

d)

Bình đẳng thực hiện quyền lao động

39.

Theo qui định của pháp luật, lao động nữ được tạo điều kiện để thực hiện tốt chức năng làm mẹ là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa

a)

nhà đầu tư và đội ngũ nhân công

b)

người sử dụng lao động và đối tác

c)

lực lượng lao động và bên đại diện

d)

lao động nam và lao động nữ

40.

Theo quy định của pháp luật, nội dung quyền bình đẳng trong lao động không thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

lựa chọn việc làm phù hợp

b)

giao kết hợp đồng lao động

c)

lựa chọn nghề nghiệp phù hợp

d)

làm trái thỏa ước lao động tập thể

41.

Theo quy định của pháp luật, công dân được tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng của mình là bình đẳng trong thực hiện

a)

điều phối sản xuất

b)

quyền lao động

c)

quản lí nhân lực

d)

thu hút đầu tư

42.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?

a)

Phải đủ độ tuổi tuyển dụng

b)

Cơ hội tìm kiếm và tiếp cận việc làm

c)

Tham gia bảo hiểm xã hội

d)

Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động

43.

Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động?

a)

Bình đẳng

b)

Tự nguyện

c)

Trực tiếp

d)

Ủy quyền

44.

Quyền bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện thông qua

a)

hợp đồng lao động

b)

văn bàn dự thảo

c)

dịch vụ truyền thông

d)

thỏa thuận mua bán

45.

Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động không được thực hiện:

a)

Theo nguyên tắc tự nguyện

b)

Bằng hình thức thỏa thuận trực tiếp

c)

Bằng biện pháp cưỡng chế

d)

Theo thỏa thuận lao động tập thể

46.

Anh A là cán bộ có trình độ chuyên môn cao hơn anh B nên được sắp xếp vào làm công việc được nhận lương cao hơn anh B. Mặc dù vậy, giữa anh A và anh B vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Trong thực hiện quyền lao động

b)

Trong nhận tiền lương

c)

Trong tìm kiếm việc làm

d)

Trong lao động

47.

Anh K và chị P cùng làm một loại công việc trong cơ quan, nhưng do có trình độ chuyên môn tốt hơn nên anh K được ông H là thủ trưởng cơ quan cử đi tập huấn ở nước ngoài và trả lương cao hơn chị P. Ông H đã thực hiện đúng nội dung bình đẳng

a)

giữa lao động thông qua tìm việc làm

b)

trong giao kết hợp đồng lao động

c)

trong thực hiện quyền lao động

d)

giữa lao động nam và lao động nữ

48.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được

a)

Chủ động mở rộng thị trường

b)

Thực hiện cổ phần hóa

c)

đăng ký nhãn hiệu hàng hóa riêng

d)

chia đều của cải xã hội

49.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được

a)

tự do liên doanh, liên kết

b)

quản lí bằng hệ thống phần mềm

c)

bảo vệ an ninh quốc gia

d)

chiếm hữu tài sản công cộng

50.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

b)

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo

c)

Tổ chức hội nghị khách hàng

d)

Tham gia bào hiểm nhân thọ

51.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định

b)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí

c)

Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp

d)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội

52.

Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Nâng cấp phương thức quản lí

b)

Lựa chọn hình thức kinh doanh

c)

Tích cực tuyển dụng chuyên gia

d)

Chủ động mở rộng quy mô

53.

Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký

b)

nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên

c)

tham gia xây nhà tình nghĩa

d)

tuyển dụng chuyên gia cao cấp

54.

Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong

a)

tìm kiếm việc làm

b)

lĩnh vực kinh doanh

c)

tuyển dụng lao động

d)

đào tạo nhân lực

55.

Sau khi tốt nghiệp đại học H, K, L đã cùng nhau góp vốn để mở công ty cổ phần. Việc làm của 3 người trên thể hiện nội dung nào về bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Tự do mở rộng quy mô kinh doanh

b)

Tự do mở rộng ngành nghề kinh doanh

c)

Tự chủ đăng ký kinh doanh

d)

Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh

56.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị

b)

Đầu tư, phát triển

c)

Kinh tế

d)

Văn hóa, xã hội

57.

Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Chính trị

d)

Giáo dục

58.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền

a)

bình đẳng

b)

tự do

c)

quyền lợi và nghĩa vụ

d)

phát triển

59.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện nâng cao trình độ là góp phần thực quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

tự do tín ngưỡng

b)

chính trị

c)

kinh tế

d)

văn hóa, giáo dục

60.

Các dân tộc đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục, được tạo điều kiện để mọi dân tộc đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế

b)

văn hóa

c)

chính trị

d)

giáo dục

61.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng

a)

giữa các dân tộc

b)

giữa các vùng, miền

c)

giữa các công dân

d)

giữa các đảng phái

62.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

văn hóa

b)

kinh tế

c)

chính trị

d)

xã hội

63.

Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền. Đây là biểu hiện của việc

a)

hoạt động tôn giáo

b)

lợi dụng tôn giáo

c)

hoạt động tín ngưỡng

d)

mê tín dị đoan

64.

Hình thức tín ngưỡng có tổ chức với những quan niệm giáo lí thể hiện sự tín ngưỡng và các hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy là

a)

tôn giáo

b)

cơ sở tôn giáo

c)

tín ngưỡng

d)

hoạt động tôn giáo

65.

Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

Các cơ sở vui chơi

b)

Các cơ sở truyền đạo

c)

Các cơ sở họp hành tôn giáo

d)

Các cơ sở tôn giáo

66.

Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là

a)

tôn giáo

b)

cơ sở tôn giáo

c)

tín ngưỡng

d)

hoạt động tôn giáo

67.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của

a)

giáo hội

b)

pháp luật

c)

đạo pháp

d)

hội thánh

68.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

tín ngưỡng cá nhân

b)

quy định của pháp luật

c)

quan niệm đạo đức

d)

phong tục tập quán

69.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

tôn giáo

b)

cơ sở tôn giáo

c)

tín ngưỡng

d)

hoạt động tôn giáo

70.

Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền và nghĩa vụ

b)

nghĩa vụ và trách nhiệm

c)

quyền và trách nhiệm

d)

trách nhiệm pháp lí

71.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí

b)

quyền và nghĩa vụ

c)

thực hiện pháp luật

d)

trách nhiệm trước tòa án

72.

Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và

địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân?

a)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

b)

Bình đẳng tôn giáo

c)

Bình đẳng về thành phần xã hội

d)

Bình đẳng dân tộc

73.

Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng

a)

về quyền và nghĩa vụ

b)

trong sản xuất

c)

trong kinh tế

d)

về điều kiện kinh doanh

74.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật cũng đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân bình đẳng

a)

về nguyền và nghĩa vụ

b)

trước tòa án

c)

về trách nhiệm pháp lí

d)

trước nhà nước và xã hội

75.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

a)

đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

b)

đều có quyền như nhau

c)

đều có nghĩa vụ như nhau

d)

đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau

76.

Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc

a)

thực hiện nghĩa vụ

b)

thực hiện công việc chung

c)

thực hiện công tác xã hội

d)

thực hiện nhu cầu riêng

77.

Cảnh sát giao thông xử phạt hai người vượt đèn đỏ, trong đó một người là

cán bộ và một người là công nhân với mức phạt như nhau. Điều này thể hiện

quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

b)

Bình đẳng trước pháp luật

c)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

d)

Bình đẳng khi tham gia giao thông

78.

K - 13 tuổi và M - 18 tuổi bị công an bắt khi đang vận chuyển trái phép ma túy. Vụ việc được đưa ra xét xử và Tòa án quyết định: M phải chịu trách nhiệm pháp lí, còn K thì không phải chịu trách nhiệm pháp lí. Vậy quyết định của Tòa án có thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí không? Vì sao?

a)

Không, vì K phạm tội rất nghiêm trọng

b)

Không, vì K cũng vận chuyển ma túy như M

c)

Có, vì K chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lí

d)

Có, vì K không có lỗi cố ý

79.

Hai công ty C và D cùng kê khai doanh thu chịu thuế không đúng và đều

bị cơ quan thuế xử phạt. Hành vi xử phạt của cơ quan thuế đối với cả hai công ty

C và D là biểu hiện bình đẳng

a)

về quyền và nghĩa vụ

b)

về trách nhiệm pháp lí

c)

về kê khai thuế

d)

về nghĩa vụ nộp thuế

80.

Hai công ty C và D cùng kê khai doanh thu chịu thuế không đúng và đều

bị cơ quan thuế xử phạt. Hành vi xử phạt của cơ quan thuế đối với cả hai công ty

C và D là biểu hiện bình đẳng

a)

Không bình đẳng

b)

Bình đẳng về học tập không hạn chế

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

Bình đẳng trong tuyển sinh

81.

Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là mọi doanh nghiệp đều được

a)

miễn giảm thuế thu nhập

b)

chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng

c)

kinh doanh bất cứ sản phẩm nào theo nhu cầu của mình

d)

kinh doanh ở bất cứ nơi nào

82.

Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc

a)

giao kết bằng thỏa thuận miệng

b)

giao kết trực tiếp giữa người lao động với người sử dụng lao động

c)

giao kết thông qua phát biểu trong các cuộc họp

d)

giao kết giữa người sử dụng lao động và đại diện người lao động

83.

Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là thể hiện sự bình

đẳng trong

a)

quan hệ tài sản

b)

quan hệ chính trị

c)

quan hệ nhân thân

d)

quan hệ xã hội

84.

Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là

a)

cha mẹ không phân biệt đối xử giữa các con

b)

cha mẹ có quyền yêu thương con gái hơn con trai

c)

cha mẹ cần tạo điều kiện học tập tốt hơn cho con trai

d)

con từ 18 tuổi trở lên thì có quyền không nghe theo lời khuyên bảo đúng

đắn của cha mẹ

85.

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động có nghĩa là

a)

mọi người đều có quyền tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng

của mình

b)

mọi người đều có quyền lựa chọn việc làm mà không cần đáp ứng yêu cầu nào

c)

mọi người đều có quyền làm việc hoặc nghỉ việc trong cơ quan theo sở

thích của mình

d)

mọi người đều có quyền được nhận lương như nhau

86.

Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc tự do, tự

nguyện, bình đẳng là biểu hiện của bình đẳng

a)

trong giao kết hợp đồng lao động

b)

trong tìm kiếm việc làm

c)

trong việc tự do sử dụng sức lao động

d)

về quyền có việc làm

87.

Quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là

a)

doanh nghiệp tư nhân bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước

b)

các doanh nghiệp đều được hưởng miễn giảm thuế như nhau

c)

doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên hơn các doanh nghiệp khác

d)

mọi doanh nghiệp đều được kinh doanh tất cả các mặt hàng

88.

Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là

mọi người đều có quyền lựa chọn

a)

việc làm theo sở thích của mình

b)

việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử

c)

điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình

d)

thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình

89.

Việc mua, bán, đổi, cho liên quan đến tài sản chung, có giá trị lớn phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng là nội dung bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây giữa vợ và chồng?

a)

Quan hệ tài sản

b)

Quan hệ hợp đồng

c)

Quan hệ mua bán

d)

Quan hệ thỏa thuận

90.

Quan hệ nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

Quan hệ dòng tộc

b)

Quan hệ nhân thân

c)

Quan hệ tài sản

d)

Quan hệ giữa anh chị em với nhau

91.

Bình đẳng trong kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng

b)

Được trả lương cho cán bộ nhân viên như nhau

c)

Bình đẳng trong việc liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước

d)

Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh

92.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải nguyên tắc giao kết hợp đồng

lao động?

a)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng

b)

Khách quan, công bằng, dân chủ

c)

Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể

d)

Giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động

93.

Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu

quả và khả năng cạnh tranh là nội dung về quyền bình đẳng nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng trong kinh tế

b)

Bình đẳng trong kinh doanh

c)

Bình đẳng trong cạnh tranh

d)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

94.

Cha mẹ tôn trọng ý kiến của con là biểu hiện của bình đẳng nào dưới đây

trong quan hệ hôn nhân và gia đình?

a)

Bình đẳng giữa cha mẹ và con

b)

Bình đẳng về nhân thân

c)

Bình đẳng giữa các thế hệ

d)

Bình đẳng về tự do ngôn luận

95.

Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau là biểu

hiện của bình đẳng nào dưới đây trong quan hệ hôn nhân và gia đình?

a)

Bình đẳng giữa anh, chị, em

b)

Bình đẳng giữa các thế hệ trong gia đình

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

Bình đẳng về trách nhiệm

96.

Vợ chồng giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau là biểu hiện

bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Quan hệ nhân thân

b)

Quan hệ tài sản

c)

Quan hệ tinh thần

d)

Quan hệ hợp tác

97.

Khoản 2 Điều 72 Luật Hôn nhân và gia đình (năm 2017) quy định: “Cha

mẹ tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn

hoá, xã hội của con” là thể hiện

a)

bình đẳng về tinh thần

b)

bình đẳng giữa cha mẹ và con

c)

bình đẳng về nghề nghiệp

d)

bình đẳng giữa các thế hệ

98.

Bình đẳng trong quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng được thể hiện ở nội

dung nào dưới đây?

a)

Vợ chồng có quyền cùng nhau quyết định về kinh tế trong gia đình

b)

Vợ chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau

c)

Người vợ có quyền quyết định về việc nuôi dạy con

d)

Người vợ cần làm công việc gia đình nhiều hơn chồng đề tạo điều kiện

cho chồng phát triển

99.

Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách

hàng và kí kết hợp đồng là biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Bình đẳng trong kinh doanh

b)

Bình đẳng trong quan hệ thị trường

c)

Bình đẳng trong tìm kiếm khách hàng

d)

Bình đẳng trong quản lí kinh doanh

100.

Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của bình đẳng giữa cha mẹ và con?

a)

Con có bổn phận vâng lời, phụng dưỡng cha mẹ

b)

Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ

c)

Con có bổn phận yêu quý, hiếu thảo với cha mẹ và giữ gìn truyền thống

gia đình

d)

Con có bổn phận tôn trọng và chăm sóc cha mẹ

101.

Vợ chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau là thể hiện

quyền bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây giữa vợ và chồng?

a)

Quan hệ nhân thân

b)

Quan hệ tài sản

c)

Quan hệ hành chính

d)

Quan hệ tôn giáo

102.

Để trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, người lao động phải đáp ứng

điều kiện nào dưới đây?

a)

Đủ 15 tuổi trở lên và có khả năng lao động

b)

Đủ 16 tuổi trở lên và có khả năng lao động

c)

Đủ 18 tuổi trở lên và có khả năng lao động

d)

Đủ 21 tuổi trở lên và có khả năng lao động

103.

Mọi doanh nghiệp đều tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả

năng cạnh tranh là biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Bình đẳng trong kinh doanh

b)

Bình đẳng trong quan hệ thị trường

c)

Bình đẳng trong điều hành quản lí

d)

Bình đẳng về tự chịu trách nhiệm

104.

Giám đốc Công ty X đã quyết định chuyển chị L sang làm công việc nặng nhọc, thuộc danh mục công việc mà pháp luật quy định “không được sử dụng lao động nữ”, trong khi trong Công ty vẫn có lao động nam để làm công việc này. Quyết định của Giám đốc Công ty đã xâm phạm tới

a)

quyền ưu tiên lao động nữ

b)

quyền lựa chọn việc làm của lao động nữ

c)

quyền bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động

d)

quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

105.

Giám đốc công ty và chị M giao kết hợp đồng lao động về việc chị M phải làm công việc độc hại trong thời gian mang thai. Việc giao kết này đã vi phạm nguyên tắc nào?

a)

Tự do, tự nguyện

b)

Bình đẳng

c)

Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể

d)

Giao kết trực tiếp

106.

Anh B là cán bộ có trình chuyên môn cao hơn anh C nên được sắp xếp

làm công việc có lương cao hơn anh C. Mặc dù vậy, giữa anh B và anh C vẫn bình

đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây? đây?

a)

Trong lao động

b)

Trong thực hiện quyền lao động

c)

Trong tìm kiếm việc làm

d)

Trong nhận tiền lương

107.

Sau khi kết hôn, anh T (là chồng) đã quyết định không cho chị H (là vợ)

đi học đại học tại chức. Anh T đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây trong quan hệ

hôn nhân và gia đình?

a)

Quyền bình đẳng giữa nam và nữ

b)

Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân

c)

Quyền bình đẳng về học tập của công dân

d)

Quyền tự do biểu đạt ý kiến

108.

rong gia đình bác A, mọi người đều thực hiện nghĩa vụ cùng nhau chăm

lo đời sống chung của gia đình. Điều này thể hiện

a)

bình đẳng giữa các thế hệ trong gia đình

b)

nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình

c)

bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình

d)

trách nhiệm của cha mẹ và các con

109.

Chị Q muốn kết hôn với anh N nhưng mẹ chị không đồng ý vì cho rằng

hai gia đình không tương xứng với nhau. Chị Q có thể làm gì theo các cách dưới

đây để kết hôn đúng pháp luật mà không làm ảnh hưởng đến tình cảm mẹ con?

a)

Quyết định kết hôn với anh N, không cần mẹ đồng ý

b)

Nhờ gia đình anh N tác động

c)

Họp gia đình để biểu quyết rồi sẽ quyết định

d)

Nói chuyện thân mật và giải thích để mẹ hiểu anh N và gia đình anh

110.

Để được đề nghị sửa đổi nội dung của hợp đồng lao động, chị T đã căn

cứ vào nguyên tắc nào dưới đây trong giao kết hợp đồng lao động?

a)

Tự do ngôn luận

b)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng

c)

Tự do, công bằng, dân chủ

d)

Tự do thực hiện hợp đồng

111.

Khi đọc hợp đồng lao động, thấy không có điều khoản về tiền lương nên

chị N đề nghị bổ sung rồi mới kí. Giám đốc cho rằng chị N không có quyền về đề

nghị này. Chị N cần căn cứ vào quyền bình đẳng nào dưới đây để khẳng định

mình có quyền đề nghị?

a)

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

b)

Bình đẳng trong hưởng lươngBình đẳng trong hưởng lương

c)

Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

d)

Bình đẳng trong tuyển dụng

112.

Vì điều kiện kinh doanh khó khăn, cả hai công ty A và B kinh doanh

cùng một mặt hàng trên cùng một địa bàn đều được miễn giảm thuế trong thời

gian 1 năm. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh tế

b)

Bình đẳng về nghĩa vụ đối với xã hội

c)

Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh

d)

Binh đẳng về nghĩa vụ trong sản xuất kinh doanh

113.

Trong hợp đồng lao động giữa Giám đốc Công ty Y và người lao động có

quy định lao động nữ phải cam kết sau 5 năm làm việc cho Công ty mới được sinh

con. Quy định này là trái với nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Không phân biệt đối xử trong lao động

b)

Tự nguyện trong giao kết hợp đồng lao động

c)

Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

d)

Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động

114.

Khi nộp hồ sơ đăng kí doanh nghiệp, ông Q được người cán bộ nhận hồ

sơ cho biết cá nhân không có quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh. Vậy ông Q

có thể căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây để khẳng định mình có quyền này?

a)

Mọi người có quyền tự do tuyệt đối về lựa chọn ngành nghề kinh doanh

b)

Mọi người có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào

c)

Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp

luật không cấm

d)

Pháp luật cho phép kinh doanh bất cứ ngành nghề nào