NEW
Font size
Worksheetsmmbmbmm
Total questions: 63
Worksheet time: 33mins
Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, tỉnh (thành phố) nào sau đây không giáp biển
A. Cần Thơ.
B. TP.HCM.
C. Đà Nẵng.
D. Ninh Bình.
Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh (thành)
A. Quảng Ninh.
B. Đà Nẵng
C. Khánh Hòa
D. Ninh Bình.
Câu 3 Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu Tây Nguyên nằm trong miền khí hậu nào sau đây?
A. Miền khí hậu phía Nam.
B. Miền khí hậu phía Bắc.
C. Miền khí hậu Nam Bộ .
D. Miền khí hậu Nam Trung Bộ.
Câu 4: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, nhận xét nhiệt độ trung bình tháng 7 nước ta
A. giảm dần từ Bắc vào Nam.
B. tăng dần từ Bắc vào Nam.
C. tăng dần từ Nam ra Bắc.
D. cao nhất ở miền Trung.
Câu 5: Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía
A. Nam Trung Quốc và Tây nam Đài Loan.
B. Phía Tây Phi-líp-pin và phía tây của Việt Nam.
C. Phía đông Việt Nam và tây Philippin.
D. Phía bắc của Xin-ga-po và phía nam Malaysia.
Câu 6: Nguồn gốc của gió mùa Đông Bắc là từ
A. áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc
B. áp cao XiBia
C. áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
D. khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương
Câu 7: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là đới rừng
A. nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. cận xích đạo gió mùa.
C. nhiệt đới và cận xích đạo gió mùa.
D. xích đạo gió mùa.
Câu 8: Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
A. đất phù sa và feralit.
B. đất feralit và đất feralit có mùn.
C. feralit có mùn và đất mùn.
D. đất mùn và đất mùn thô.
Câu 9: Loại khoáng sản nào có trữ lượng và giá trị nhất ở vùng thềm lục địa nước ta?
A. Than bùn.
B. Dầu khí.
C. Kim loại đen.
D. Kim loại màu.
Câu 10: Điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu nước ta?
A. Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí.
B. Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.
C. Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nước.
D. Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.
Câu 11: Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau là do
A. hướng các dãy núi và độ cao địa hình.
B. hướng gió và độ cao địa hình.
C. độ cao địa hình.
D. độ nghiêng địa hình.
Câu 12: Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
A. Vùng biển lớn gấp ba lần diện tích phần đất liền.
B. Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng.
C. Đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phẳng.
D.Thềm lục địa ở miền Trung Bộ thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu.
Câu 13: Đai cao nào không có ở miền núi nước ta?
A. Nhiệt đới gió mùa chân núi.
B. Cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
C. Ôn đới gió mùa trên núi.
D. Cận xích đạo gió mùa.
Câu 14: Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam vì
A. miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam.
B. miền Bắc có nền nhiệt cao hơn miền Nam.
C. miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ thấp hơn.
D. miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ cao hơn.
Câu 15:. Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành gió mùa ở Việt Nam là
A. sự chênh lệch khí áp giữa đất liền và biển.
B. sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm.
C. sự hạ khí áp đột ngột.
D. sự chênh lệch nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương.
Câu 16: Dạng địa hình nào sau đây ở ven biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy hải sản?
A. Vịnh cửa sông.
B. Các đảo ven bờ.
C. Các rạn san hô.
D. Các tam giác châu với bãi triều rộng lớn.
Câu 17: Ở nước ta, nghề làm muối phát triển mạnh ở các tỉnh phía nam của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là vì
A. đây là vùng có bờ biển dài.
B. có các bãi biển phẳng, dễ xây dựng các ruộng muối.
C. biển có chế độ thủy triều thấp, ít ảnh hưởng các ruộng muối.
D. có khí hậu nóng quanh năm, ít mưa, nước biển có độ mặn lớn.
Câu 18: Điều kiện nào sau đây của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển?
A. Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
B. Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có.
C. Có nhiều sa khoáng với trữ lượng công nghiệp.
D. Nằm gần các tuyến hàng hải quôc tế trên biển Đông.
Câu 19: Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì
A. có sự tích tụ nhiều ôxít sắt .
B. có sự tích tụ nhiều ôxít nhôm .
C. mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan.
D. quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh.
Câu 22: Sự phân hoá khí hậu theo mùa và theo Bắc - Nam đã giúp cho
A. mùa thu hoạch nông sản rải đều.
B. nguyên liệu cho nhà máy không căng thẳng.
C. nguồn nông sản nước ta đa dạng, phong phú.
D. thu hoạch theo mùa.
Câu 23: Vài năm gần đây tại Mẫu Sơn (Lạng Sơn) có hiện tượng tuyết rơi và đóng băng. Vì sao xứ sở nhiệt đới lại có hiện tượng này?
A. Mẫu Sơn nằm ở vĩ độ cao và ở vị trí trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc cùng xu hướng biến đổi khí hậu.
B. Mẫu Sơn nằm cao so với mực nước biển và ở vĩ độ cao cùng xu hướng biến đổi khí hậu.
C. Mẫu Sơn nằm cao so với mực nước biển và ở vị trí trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc cùng xu hướng biến đổi khí hậu.
D. Do biến đổi khí hậu và sự hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc
Câu 24: Tác động của địa hình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta là
A. tích tụ đất đá thành nón phóng vật ở chân núi.
B. tạo thành địa hình cácxtơ với các hang động ngầm.
C. bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ mòn sỏi đá.
D. bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu.
Câu 25: Nguyên nhân chính làm cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh bị thay thế bởi hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa là do
A. Tính thất thường của khí hậu
B. Sự phân hóa phức tạp của địa hình
C. Sự tàn phá của con người và những khu vực có mùa khô rõ rệt
D. Sự đa dạng về nhóm đất và đá
Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình
A. ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam lên đến 900 - 1000m.
B. ở miền Bắc; miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000m.
C. ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m; miền Nam 600 - 700m.
D. ở miền Bắc từ 600 - 700 m trở lên; miền Nam 900 - 1000m trở lên
Đặc điểm khí hậu miền Nam nước ta có
A. hai mùa mưa và khô rõ rệt.
B. mùa hạ nóng ít mưa, mùa đông lạnh mưa nhiều.
C. mưa quanh năm.
D. mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng mưa nhiều.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở vùng núi
A. Trường Sơn Nam.
B. Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Nam.
C. Hoàng Liên Sơn.
D. Pu đen đinh và Pu sam sao.
Tính chất gió mùa Đông Bắc vào nửa đầu mùa đông là
A. lạnh khô.
B. lạnh ẩm.
C. rất lạnh.
D. lạnh, mưa nhiều.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện ở
A. lượng mưa hàng năm lớn.
B. nhiệt độ cao trên 250C.
C. vị trí nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến và chịu tác động của biển Đông.
D. tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn dương, nhiệt độ trung bình cao.
Mùa đông khối khí lạnh di chuyển từ phương Bắc xuống theo hướng
A. đông nam.
B. tây nam.
C. đông bắc.
D. tây bắc.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi là
A. tạo thành nhiều phụ lưu.
B. Tổng lượng bùn cát lớn
C. địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi
D. tạo thành dạng địa hình mới.
Nguyên nhân chính làm thiên nhiên phân hóa theo Đông-Tây ở vùng đồi núi phức tạp là do
A. gió mùa và độ cao địa hình.
B. gió mùa và biển Đông.
C. hướng các dãy núi và độ cao địa hình.
D. gió mùa và hướng các dãy núi.
Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chế độ nhiệt của nước ta
A. Nhiệt độ TB năm trên cả nước đều lớn hơn 200C (trừ các khu vực núi cao).
B. Nhiệt độ TB năm tăng dần từ Nam ra Bắc và biên độ nhiệt trong Nam lớn hơn ngoài Bắc.
C. Xét về biên độ thì nơi nào chịu tác động của gió mùa đông Bắc sẽ có biên độ nhiệt cao.
D. Trong mùa hè, nhiệt độ nhìn chung đồng đều trên toàn lãnh thổ.
Phạm vi đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa, biểu hiện rõ rệt nhất là
A. từ dãy Bạch Mã trở ra.
B. từ dãy Hoành Sơn trở ra.
C. từ dãy Hoành Sơn trở vào.
D. từ dãy Bạch Mã trở vào.
Sự hiện diện của dãy Trường Sơn Bắc đã làm cho thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ có sự khác biệt là
A. có đồng bằng bị thu hẹp và đất đai kém màu mỡ.
B. có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng.
C. ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
D. chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác.
Đặc điểm thiên nhiên không phải của Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. khí hậu cận xích đạo.
B. có hai mùa: mưa và khô rõ rệt.
C. sông Mê Kông có giá trị thủy điện lớn.
D. khoáng sản ít, dầu khí và bôxit có trữ lượng lớn.
Câu 41: Sự phân hóa theo độ cao của nước ta không biểu hiện rõ nhất ở các thành phần tự nhiên nào?
A. Khí hậu.
B. Thổ nhưỡng.
C. Sinh vật.
D. Khoáng sản.
Câu 42: Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
A. rừng lá kim trên đất feralit có mùn.
B. rừng gió mùa lá rộng thường xanh.
C. rừng lá kim trên đất feralit .
D. rừng cận nhiệt đới lá rộng thường xanh.
Câu 43: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loài thực vật ôn đới là do
A. ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.
B. địa hình chủ yếu là núi, cao ở phía đông và phía tây, thấp ở giữa.
C. có địa hình núi cao (trên 2600m).
D. có địa hình núi cao và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Câu 46: Ở nước ta, khai thác tổng hợp giá trị kinh tế của mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng với lượng nước phong phú là thế mạnh của
A. ngành công nghiệp năng lượng ; ngành nông nghiệp và giao thông vận tải, du lịch.
B. ngành khai thác, nuôi trồng và chế biển thủy sản nước ngọt.
C. ngành giao thông vận tải và du lịch.
D. ngành trồng cây lương thực - thực phẩm.
Câu 47: Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển?
A. Các bờ biển mài mòn.
B. Vịnh cửa sông.
C. Các vũng, vịnh nước sâu.
D. Nhiều bãi ngập triều.
Câu 48: Nguồn tài nguyên biển nào cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp hoá chất cơ bản?
A. Cát trắng.
B. Dầu khí.
C. Ti tan.
D. Muối ăn.
Nguyên nhân chính làm cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh bị thay thế bởi hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa là do
A. Tính thất thường của khí hậu
B. Sự phân hóa phức tạp của địa hình
C. Sự tàn phá của con người và những khu vực có mùa khô rõ rệt
D. Sự đa dạng về nhóm đất và loại đá
Quá trình xâm thực cộng với tình trạng phá rừng sẽ để lại hậu quả nào sau đây
A. Tích tụ đất đá thành nón phóng vật ở chân núi.
B. Tạo thành địa hình cacxtơ với các hang động ngầm.
C. Bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá.
D. Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu.
Đặc trưng nổi bật của thời tiết miền Bắc nước ta vào đầu mùa đông là
A. lạnh và ẩm.
B. lạnh, khô và trời quang mây.
C. nóng và khô.
D. lạnh, trời âm u nhiều mây.
Hai bể dầu lớn nhất ở thềm lục địa nước ta là
A. Bể Nam Côn Sơn và bể Cửu Long.
B. Bể Sông Hồng và bể Trung Bộ.
C. Bể Cửu Long và bể Sông Hồng .
D. Bể Thổ Chu - Mã Lai.
Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là
A. thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước.
B. thường có màu đỏ vàng, màu mỡ.
C. thường có màu đỏ vàng, đất chua, dễ bị thoái hóa.
D. thường có màu nâu, phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp dài ngày.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
A. nhiệt đới gió mùa.
B. nhiệt đới gió mùa trên đất feralit.
C. cận nhiệt đới.
D. gió mùa.
Vùng có đặc sản yến sào nổi tiếng của nước ta là
A. Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Đông Nam Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Mùa hè khối nóng di chuyển từ Ấn Độ Dương lên theo hướng
A. đông nam.
B. tây nam.
C. đông bắc.
D. tây bắc.
Gió Tây khô nóng hoạt động chủ yếu ở
A. dãy Trường Sơn.
B. Tây Nguyên.
C. đồng bằng ven biển Miền Trung.
D. đồng bằng Bắc Bộ.
Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với thiên nhiên Việt Nam
A. Làm cho khí hậu mang tính hải dương điều hòa.
B. Làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng.
D. Làm cho khí hậu mang tính chất lục địa điều hoà.
Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là do
A. vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.
B. ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên.
C. sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển.
D. ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.
Đặc điểm nào sau đây không thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam
A. Nhiệt độ trung bình năm trên 25 độ C, không có tháng nào dưới 20 độ C
B. Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ
C. Biên độ nhiệt trung bình năm lớn
D. Phân chia thành hai mùa mưa và khô
Vùng thềm lục địa nước ta có đặc điểm nổi bật là
A. có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, đồi núi kề bên và thay đổi theo từng đoạn bờ biển.
B. độ rộng hẹp, nông sâu phụ thuộc vào vùng đồi núi kề bên.
C. độ rộng hẹp, nông sâu phụ thuộc vào vùng đồng bằng ven biển.
D. thay đổi theo từng đoạn bờ biển.
Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam và Tây Nguyên là
A. mùa mưa vào thu đông (từ tháng IX, X – I, II).
B. mùa mưa vào hè thu (từ tháng V – X).
C. có một mùa khô sâu sắc.
D. về mùa hạ có gió Tây khô nóng.
Nguyên nhân chính làm thiên nhiên phân hóa theo Băc-Nam là sự phân hóa của
A. vị trí địa lí.
B. địa hình.
C. khí hậu.
D. hướng núi
Biểu hiện nào sau đây không phải của cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa
A. Phần lớn là loài vùng xích đạo và nhiệt đới.
B. Xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loại cây thuộc họ dầu.
C. Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn như voi, hổ, báo.
D. Xuất hiện nhiều loài cây rụng lá vào mùa khô, các loài thú có lông dày và các loài thú lớn.
Biện pháp nào là không thích hợp trước tính chất thất thường của khí hậu nước ta
A. Tích cực thâm canh tăng vụ.
B. Phân bố thời vụ hợp lí.
C. Dự báo thời tiết để phòng tránh.
D. Trồng rừng kết hợp với thủy lợi
Sự đa dạng và phong phú trong hệ thống cây trồng, vật nuôi tại mọi nơi ở nước ta là nhờ
A. sự phân hoá theo mùa của khí hậu.
B. sự phân bố theo bắc - nam của địa phương.
C. sự phân hoá theo độ cao địa hình, khí hậu, đất trong vùng.
D. sự phân bố theo độ cao của địa hình trong vùng.
Biện pháp có hiệu quả để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc ở nước ta hiện nay là
A. phát triển mạnh thủy lợi.
B. phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
C. thực hiện các kĩ thuật canh tác.
D. xóa đói giảm nghèo cho người dân.
Dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, có vài sông nhỏ đổ ra biển, là nơi thuận lợi cho nghề
A. làm muối.
B. khai thác thủy hải sản.
C. nuôi trồng thủy sản.
D. chế biến thủy sản.
Sự phân hóa khí hậu theo mùa và theo Bắc-Nam đã giúp cho
A. mùa thu hoạch nông sản rải đều.
B. nguyên liệu cho nhà máy không căng thẳng.
C. nguồn nông sản nước ta đa dạng, phong phú.
D. thu hoạch theo mùa.
Vấn đề lớn đặt ra trong thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta là
A. thiếu lao động.
B. ô nhiễm môi trường.
C. khó khai thác,vận chuyển.
D.thiếu kinh phí để chế biến.
