wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dia 12

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ranh giới tự nhiên của phần lãnh thổ phía bắc và phía nam nước ta là

a)

vĩ độ 160B

b)

dãy Bạch Mã.

c)

vĩ độ 140B.

d)

đèo Hải Vân

2.

Sự phân chia mùa khí hậu thành mùa mưa và mùa khô ở phần lãnh thổ phía Nam đặc biệt rõ nét từ vĩ độ

a)

160B trở vào

b)

160B trở ra.

c)

140B trở vào

d)

140B -160B.

3.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

4.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25 độ C

c)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

5.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam

d)

Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

6.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm khí hậu nổi bật của vùng lãnh thổ phía bắc là

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm trên 180C.

b)

có một mùa đông lạnh, có 3 tháng nhiệt độ dưới 180C.

c)

mùa đông lạnh, mưa ít; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

d)

biên độ nhiệt nhiệt năm lớn.

7.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

xích đạo

b)

nhiệt đới

c)

cản nhiệt

d)

ôn đới

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm tự nhiên nổi bật của vùng lãnh thổ phía nam nước ta

a)

khí hậu manng tính cận xích đạo, gồm 2 mùa: mưa, khô.

b)

nhiệt độ trung bình năm trên 250C.

c)

xuất hiện nhiều loại thú lớn và động vật đầm lầy.

d)

xuất hiện nhiều loại thú lớn và động vật đầm lầy.

9.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc nam?

a)

trải dài trên nhiều vĩ độ.

b)

Có các dãy núi chạy theo hướng bắc - nam.

c)

có các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến

d)

Chịu ảnh hưởng của gió mùa.

10.

Phát biểu nào dưới đây không phải là biểu hiện của thiên nhiên phân hóa theo chiều đông – tây ở nước ta?

a)

dãy Hoàng Liên Sơn có đầy đủ 3 đai cao nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.

b)

vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền.

c)

thiên nhiên vùng đồng bằng có quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi ở phía tây và vùng biển phía đông.

d)

đồi núi Đông bắc mang sắc thái cận nhiệt gió mùa.

11.

Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?

a)

Ven biển Bắc Trung Bộ.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Nam Bộ.

12.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m

b)

ở miền Bắc và miền Nam từ 1600 - 1700m đến 2600 m.

c)

trên 2600m.

d)

                                   

D. ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m đến 2600m

13.

Nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

đất phù sa và feralit.

b)

đất feralit và feralit có mùn.

c)

feralit có mùn và đất mùn.

d)

đất mùn thô

14.

Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa đông tây của tự nhiên nước ta là do

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

trải dày trên nhiều vĩ độ và các núi chạy theo hướng kinh tuyến.

c)

ảnh hưởng gió mùa và độ cao địa hình.

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

15.

Tây Nguyên có sự đối lập với đồng bằng ven biển miền Trung về

a)

mùa mưa, mùa khô

b)

hướng gió

c)

mùa nóng, mùa lạnh.

d)

mùa bão.

16.

Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là

a)

phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.

b)

mùa mưa lùi dần về thu đông

c)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

d)

mùa hạ có gió phơn Tây Nam

17.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền

b)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.

c)

Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.

d)

Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu

18.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.

b)

mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.

c)

mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp

d)

khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình

19.

Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm

a)

thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt

b)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt

c)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng

d)

thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ

20.

Ranh giới tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

từ tả ngạn sông Hồng tới dãy Bạch Mã

b)

phía đông của đứt gãy sông Hồng

c)

từ dãy Bạch Mã trở vào nam.

d)

dọc theo tả ngạn sông Hồng.

21.

Một trong những đặc điểm cơ bản của địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

có các dãy núi xen kẽ với cao nguyên.

b)

các dãy núi có hướng vòng cung

c)

các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam

d)

có các sơn nguyên bóc mòn và cao nguyên badan.

22.

Đặc điểm vùng biển của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

bờ biển đa dạng, đáy nông, nhiều vịnh, đảo và quần đảo

b)

nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá

c)

thềm lục địa rộng và nông

d)

đường bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng vịnh.

23.

Trở ngại lớn nhất trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

sự thất thường trong thời tiết, khí hậu và dòng chảy sông ngòi

b)

hạn hán thường xuyên xảy ra, thiếu nước vào mùa khô.

c)

nhiều bão lũ, trượt lở đất, hạn hán và gió tây khô nóng.

d)

vùng núi có hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất.

24.

Khoáng sản nào dưới đây không đặc trưng ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

than bùn và vật liệu xây dựng.

b)

dầu khí và bô xít.

c)

Than, kim loại và vật liệu xây dựng

d)

than bùn và bô xít

25.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta ?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi

26.

Theo mục đích sử dụng, rừng của nước ta không gồm loại nào dưới đây?

a)

rừng phòng hộ

b)

rừng sản xuất

c)

rừng tự nhiên

d)

rừng đặc dụng

27.

Biện pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

a)

bảo vệ rừng, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc

b)

bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vườn quốc gia

c)

đảm bảo quy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng

d)

áp dụng các biện pháp canh tác hợp lí trên đất dốc

28.

Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo quy hoạch chúng ta phải đảm bảo độ che phủ rừng như thế nào?

a)

20 - 30%, vùng núi dốc phải đạt 40 - 50%.

b)

30 - 40%, vùng núi dốc phải đạt 50 - 60%.

c)

40 - 45%, vùng núi dốc phải đạt 60 - 70%

d)

45 - 50%, vùng núi dốc phải đạt 70 - 80%

29.

Tính đa dạng sinh học cao của nước ta không thể hiện ở

a)

số lượng thành phần loài

b)

sự phát triển của sinh vật

c)

nguồn gen quý hiếm

d)

các kiểu hệ sinh thái

30.

Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

khai thác quá mức

b)

biến đổi khí hậu

c)

chiến tranh tàn phá

d)

ô nhiễm môi trường

31.

Mùa mưa bão tập trung lần lượt vào các tháng

a)

tháng VII, VIII, IX.

b)

tháng IX, VIII, X

c)

tháng VIII, IX, XI

d)

tháng IX, X, XI

32.

Bão ở nước ta không có đặc điểm

a)

Có 3 – 4 cơn bão đổ bộ trực tiếp

b)

Ảnh hưởng mạnh nhất ở vùng biển miền Trung

c)

chậm dần từ Bắc vào Nam

d)

Trung bình mỗi năm có 10 – 12 cơn bão

33.

Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất ở nước ta hiện nay là

a)

củng cố đê chắn sóng ven biển.

b)

thông báo cho tàu thuyền trở về nơi trú ẩn an toàn

c)

sơ tán dân khi có bão mạnh

d)

dự báo chính xác cấp độ và hướng di chuyển

34.

Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là do

a)

mưa lớn và lũ nguồn về.

b)

mật độ dân cư và xây dựng cao.

c)

mưa lớn kết hợp với triều cường.

d)

mặt đất thấp, xung quanh có đê

35.

Chống bão phải luôn kết hợp với chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ, xói mòn ở vùng núi do

a)

trên biển, bão gây sóng to.

b)

lượng mưa trong bão thường lớn

c)

bão là thiên tai bất thường

d)

bão thường có gió mạnh, lốc xoáy

36.

Vùng đồng bằng sông Hồng chịu lụt úng không phải do

a)

diện mưa bão rộng.

b)

mật độ xây dựng cao.

c)

mưa lớn và triều cường

d)

xung quanh có đê bao bọc

37.

Vùng nào sau đây chịu ngập úng nghiêm trọng nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Bắc Trung Bộ

c)

. Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

38.

Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở Trung Bộ nước ta là

a)

mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển.

b)

sông ngắn dốc, tập trung nước nhanh.

c)

mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.

d)

có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước ra biển.

39.

Tại sao những năm gần đây ở nước ta lũ quét có xu hướng ngày càng tăng?

a)

Vỡ hồ thủy điện.

b)

Xả lũ hồ thủy điện.

c)

Mất cân bằng sinh thái.

d)

Ô nhiễm môi trường.

40.

Lũ quét ở miền Bắc nước ta thường xảy ra vào các tháng nào sau đây?

a)

IV - VIII.

b)

V - IX.

c)

VI - X.

d)

VII - XI.

41.

Lũ quét thường xảy ra ở các tỉnh Duyên hải miền Trung vào các tháng nào sau đây?

a)

V - VII.

b)

VII - IX.

c)

VIII - X.

d)

X - XII.

42.

Nguyên nhân gây lũ quét ở miền đồi núi không bao gồm ý nào dưới đây?

a)

Địa hình dốc.

b)

Mưa nhiều, tập trung theo mùa.

c)

Mất lớp phủ thực vật trên địa hình dốc.

d)

mùa khô kéo dài

43.

Tại các thung lũng khuất gió ở miền Bắc, mùa khô thường kéo dài mấy tháng?

a)

2-3

b)

3-4

c)

4-5

d)

5-6

44.

Ở đồng bằng Nam Bộ mùa khô thường kéo dài mấy tháng?

a)

6-7

b)

3-4

c)

4-5

d)

5-6

45.

Mùa khô thường kéo dài 6 - 7 tháng ở vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng Nam Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Cực Nam Trung Bộ

d)

Bắc Trung Bộ.

46.

Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét là

a)

bảo vệ tốt rừng đầu nguồn.        

b)

xây dựng các hồ chứa nước.

c)

di dân ở những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét.

d)

quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng cao.

47.

Vùng nào dưới đây ít có nguy cơ xảy ra động đất?

a)

Ven biển Trung Bộ.      

b)

Đông Bắc.

c)

Đồng bằng Nam bộ.

d)

Tây Bắc.

48.

Đai nhiệt đới gió mùa không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhiệt độ trung bình tháng trên 250C.

b)

Gồm đất đồng bằng và đất đồi núi thấp

c)

Có các hệ sinh thái: rừng nhiệt đới gió mùa, rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

Nằm ở độ cao 600-700m lên đến 1600m.

49.

Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam.     

b)

chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc.

c)

ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.    

d)

khí hậu ít có sự phân hóa.

50.

Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

than nâu và vật liệu xây dựng.  

b)

dầu khí và bô xít.

c)

sắt và than nâu. 

d)

than nâu và bô xít.

51.

Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

sắt.

b)

thiếc.

c)

bô xít

d)

than đá.

52.

Ở phần lãnh thổ phía Nam của nước ta, thiên nhiên mang sắc thái khí hậu

a)

nhiệt đới lục địa

b)

cận nhiệt gió mùa

c)

ôn đới hải dương

d)

cận xích đạo gió mùa.

53.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

đới rừng cận nhiệt gió mùa

b)

đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

đới rừng cận xích đạo gió mùa

d)

đới rừng lá rộng và hỗn hợp ôn đới

54.

Khí hậu đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm

a)

lạnh khô, độ ẩm thấp

b)

nóng, mưa nhiều, độ ẩm cao

c)

mát mẻ, mưa nhiều, độ ẩm cao

d)

khô nóng, lượng mưa ít, độ ẩm thấp

55.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

đới rừng cận nhiệt gió mùa.

b)

đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

đới rừng cận xích đạo gió mùa

d)

đới rừng lá rộng và hỗn hợp ôn đới.

56.

Đai ôn đới gió mùa trên núi không có đặc điểm tự nhiên nào sau đây?

a)

Độ cao trên 2600m.

b)

Chủ yếu là đất mùn thô

c)

Có các loài thực vật ôn đới

d)

Quanh năm nhiệt độ trên 150C

57.

Đặc điểm nổi bật của địa hình bờ biển miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

nhiều đầm phá

b)

nhiều vịnh nước sâu

c)

nhiều đảo, quần đảo

d)

nhiều bãi triều, cồn cát.

58.

Vùng núi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ít có điều kiện thuận lợi để phát triển

a)

cây công nghiệp

b)

cây lương thực.

c)

nông lâm kết hợp

d)

chăn nuôi đại gia súc

59.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là

a)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa

b)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa trên đất feralit

c)

Đới rừng cận nhiệt đới

d)

Đới rừng gió mùa

60.

Khí hậu vùng lãnh thổ phía Bắc KHÔNG có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 200C

b)

Có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C

c)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn

d)

Biên độ nhiệt năm thấp, có mùa đông lạnh.

61.

Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?

a)

Ven biển Bắc Trung Bộ.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.    

c)

Tây Nguyên

d)

Nam Bộ

62.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

Đất phù sa và feralit.

b)

Đất feralit và đất feralit có mùn.

c)

Feralit có mùn và đất mùn.

d)

Đất mùn và đất mùn thô

63.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 100C

b)

Khí hậu cận nhiệt

c)

Nhiệt độ trung bình tháng dưới 50C

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C, mùa đông xuống dưới 50C.

64.

Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

Rừng lá kim trên đất feralit có mùn

b)

Rừng gió mùa lá rộng thường xanh

c)

Rừng lá kim trên đất feralit

d)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng thường xanh

65.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam

b)

Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Nam

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Pu đen đinh và Pu sam sao

66.

Nguyên nhân chính làm thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây ở vùng đồi núi phức tạp là do

a)

Gió mùa và độ cao địa hình

b)

Gió mùa và biển Đông

c)

Hướng các dãy núi và độ cao địa hình

d)

Gió mùa và hướng các dãy núi

67.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở:

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

68.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở

a)

200C.

b)

22 0C

c)

trên 200C

d)

24 0C

69.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo

a)

Bắc – Nam

b)

Đông – Tây.

c)

Độ cao

d)

Tây- Đông

70.

Thiên nhiên vùng núi Đông bắc khác Tây Bắc ở điểm:

a)

Mùa Đông bớt lạnh nhưng khô hơn

b)

Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm

c)

Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình

71.

Sự hình thành 3 đai cao chủ yếu là do sự thay đổi theo độ cao của

a)

Khí hậu

b)

Đất đai

c)

Sinh vật

d)

Khoáng sản

72.

Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là:

a)

Đất phù sa

b)

Đất feralit có mùn

c)

Đất feralit

d)

Đất feralit trên các loại đá khác

73.

Tại sao phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có cả loài cây cận nhiệt và ôn đới?

a)

Có nhiều đất fealit

b)

Có nhiều giống cây cận nhiệt.

c)

Địa hình cao, có mùa đông lạnh

d)

Nguồn nước tưới dồi dào quanh năm

74.

Vì sao phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có 2-3 tháng nhiệt độ dưới 180C?

a)

Ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam

b)

Ảnh hưởng của gió Tín Phong

c)

Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

Ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam

75.

Cảnh quan thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc giống như cảnh quan vùng khí hậu nào sau đây?

a)

Hàn đới

b)

Ôn đới

c)

Nhiệt đới

d)

Cận nhiệt

76.

Tại sao ở miền Bắc đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình thấp hơn so với ở miền Nam?

a)

Nhiệt độ trung bình năm thấp hơn

b)

không bị ảnh hưởng bởi gió mùa Tây Nam

c)

Nhiều dãy núi có hướng vòng cung

d)

có lượng mưa trung bình năm lớn

77.

Rừng tràm thích hợp với loại đất nào sau đây?

a)

Đất cát

b)

Đất phèn

c)

Đất phù sa

d)

Đất nhiễm mặn

78.

Một trong những đặc điểm cơ bản của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

có các dãy núi xen kẽ với cao nguyên

b)

các dãy núi có hướng vòng cung

c)

các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam

d)

có các sơn nguyên bóc mòn và cao nguyên badan.

79.

Tại sao miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ lại có đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Vì tiếp giáp với Trung Quốc

b)

Vì có địa hình núi cao trên 2600m

c)

Vì núi có hướng tây bắc – đông nam

d)

Vì ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.

80.

Trở ngại lớn nhất trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

khí hậu, thời tiết thất thường

b)

hạn hán thường xuyên xảy ra

c)

nạn cát bay xâm lấn đồng ruộng

d)

lũ lụt diễn ra trên diện rộng

81.

Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

xâm nhập mặn

b)

bão lũ, trượt lỡ đất

c)

thiên tai bất thường

d)

thiếu nước vào mùa khô

82.

Đai nhiệt đới gió mùa chiếm chủ yếu trong 3 đai cao vì

a)

địa hình núi cao chỉ chiếm 1% diện tích cả nước

b)

đồng bằng và đồi núi thấp chiểm 85%

c)

địa hình ¾ là đồi núi.

d)

đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích

83.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc

a)

Gần chí tuyến

b)

Có một mùa đông lạnh

c)

Có một mùa hạ có gió fơn Tây Nam

d)

Gần chí tuyến, có một mùa đông lạnh

84.

Vì sao tài nguyên rừng nước ta vẫn bị suy thoái?

a)

Vấn nạn đốt rừng làm nương rẫy

b)

Diện tích rừng suy giảm

c)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi

d)

Không có những quy định bảo vệ rừng

85.

Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị suy giảm rõ rệt là do hậu quả của

a)

biến đổi khí hậu

b)

thủy triều đỏ.

c)

khai thác quá mức

d)

các sự cố tràn dầu.

86.

Theo mục đích sử dụng , rừng được phân thành các loại nào sau đây?

a)

Rừng phòng hộ, rừng rậm, rừng thưa

b)

Rừng tràm, rừng tre nứa, rừng ngập mặn

c)

Rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng rậm

d)

Rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

87.

Một trong những khó khăn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay là

a)

nước bị nhiễm mặn.

b)

mực nước ngầm hạ thấp

c)

nước bị ô nhiễm

d)

tình trạng cạn kiệt nước

88.

Những năm gần đây, diện tích đất trồng, đồi núi trọc giảm mạnh là do

a)

cấm không cho khai thác rừng

b)

đẩy mạnh bảo vệ và trồng rừng

c)

ít mưa, đất ít bị xói mòn rửa trôi

d)

đẩy mạnh canh tác nông nghiệp.

89.

Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường được biểu hiện

a)

môi trường nước bị ô nhiễm

b)

ô nhiễm môi trường không khí

c)

gia tăng hiện tượng động đất

d)

gia tăng thiên tai, bão lụt, hạn hán

90.

Hai vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta là

a)

ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước

b)

lũ lụt trong mùa mưa và ô nhiễm nguồn nước sông

c)

ô nhiễm nguồn nước trên hệ thống sông, hồ và nguồn nước ngầm có nguy cơ cạn kiệt

d)

lượng nước phân bố không đều giữa các mùa, các vùng

91.

Diện tích rừng hiện nay có tăng, nhưng hiện tại phần lớn rừng ở nước ta là

a)

rừng giàu

b)

rừng trung bình

c)

rừng nghèo

d)

rừng non mới phục hồi và rừng mới trồng

92.

Ba loại rừng nào được sự quản lí của nhà nước về quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển, sử dụng?

a)

Rừng giàu, rừng phòng hộ, rừng đặc trưng

b)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.

c)

Rừng đặc dụng, rừng sản xuất, rừng giàu

d)

Rừng đặc dụng, rừng sản xuất, rừng giàu

93.

Loại rừng cần có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống đồi trọc

a)

rừng nghèo

b)

rừng phòng hộ

c)

rừng đặc dụng

d)

rừng sản xuất

94.

Loại rừng cần phải bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên về rừng và khu bảo tồn các loài

a)

rừng giàu

b)

rừng phòng hộ

c)

rừng đặc dụng

d)

rừng sản xuất

95.

Loại rừng cần phải đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng

a)

rừng sản xuất

b)

rừng phòng hộ

c)

rừng giàu

d)

rừng trung bình

96.

Ý nào sau đây được cho là nguyên nhân chủ yếu làm tài nguyên rừng của nước ta hiện nay bị suy giảm nghiêm trọng?

a)

Chiến tranh tàn phá

b)

Tai biến thiên nhiên

c)

Thiếu sự chăm sóc và bảo vệ

d)

Con người khai thác quá mức

97.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc, cải tạo đất hoang ở vùng đồi núi cần phải

a)

đẩy mạnh trồng cây lương thực, bảo vệ vốn rừng

b)

chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng cường chăn nuôi gia súc

c)

tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất

d)

áp dụng các biện pháp thủy lợi, canh tác, nông lâm kết hợp

98.

Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là

a)

Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu

b)

Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí

c)

Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều

d)

Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển

99.

Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc của vùng núi là

a)

đẩy mạnh việc trồng cây lương thực

b)

áp dụng tổng hợp các biện pháp thủy lợi, canh tác nông – lâm nghiệp

c)

phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình

d)

đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại

100.

Nguyên tắc chung của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là

a)

đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu đời sống con người

b)

đảm bảo việc bảo vệ tài nguyên môi trường đi đôi với sự phát triển bền vững

c)

cân bằng giữa phát triển dân số với khả năng sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên

d)

phòng, chống, khắc phục sự suy giảm môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững

101.

Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được triển khai ở nước ta hiện nay là

a)

cấm không được khai thác và xuất khẩu gỗ tròn

b)

nhập khẩu gỗ từ các nước để chế biến

c)

giao đất giao rừng cho nông dân

d)

nâng cao độ che phủ rừng

102.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho môi trường nông thôn Việt Nam ô nhiễm là

a)

hoạt động của giao thông vận tải

b)

chất thải của các khu quần cư

c)

hoạt động của việc khai thác khoáng sản

d)

hoạt động của sản xuất nông nghiệp và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp

103.

Trong giai đoạn 2005 – 2014, tỉ lệ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm chủ yếu là do

a)

chính sách chuyển đổi một phần diện tích rừng thành diện tích trồng cây công nghiệp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

b)

diện tích rừng bị cháy lớn do có mùa khô kéo dài

c)

nạn phá rừng phổ biến

d)

dân số của vùng gia tăng quá nhanh tạo sức ép lớn lên tài nguyên rừng

104.

Quá trình mặn hóa đất đai vùng ven biển là vấn đề cần chú ý đặc biệt trong việc quản lí, sử dụng đất đai nông nghiệp của vùng

a)

đồng bằng sông Hồng

b)

đồng bằng Duyên hải miền Trung

c)

Đông Nam Bộ

d)

đồng bằng sông Cửu Long

105.

Nhìn chung ở nước ta mùa bão bắt đầu và kết thúc trong thời gian

a)

từ tháng V đến tháng X

b)

từ tháng VI đến tháng XI

c)

từ tháng VII đến tháng XI

d)

từ tháng VI đến tháng XII

106.

Hiện tượng ngập úng ở đồng bằng sông Hồng không chỉ do mưa lớn mà còn do

a)

ảnh hưởng của triều cường

b)

địa hình dốc, nước tập trung nhanh

c)

địa hình thấp, bị bao bọc bởi hệ thống đê sông đê biển

d)

không có các công trình thoát lũ

107.

Vùng thường chịu nhiều thiệt hại nặng nề nhất của bão ở nước ta là

a)

ven biển đồng bằng Bắc Bộ

b)

ven biển miền Trung

c)

ven biển Đông Nam Bộ

d)

ven biển Vịnh Thái Lan

108.

Ở nước ta, bão tập trung vào những tháng nào trong năm?

a)

Tháng I, II, III

b)

Tháng XI, XII,

c)

Tháng V, VI, VII

d)

Tháng VIII, IX, X.

109.

Vùng đồng bằng nào chịu ngập úng nghiêm trọng nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng Nghệ An

c)

Đồng bằng Quảng Nam

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

110.

Ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do

a)

mưa bão, lũ nguồn về

b)

mưa lớn, triều cường

c)

mật độ xây dựng cao

d)

có đê sông, đê biển bao bọc

111.

Ngập lụt ở miền Trung nguyên nhân chủ yếu là do

a)

nước biển dâng, đê biển bao bọc

b)

đê biển bao bọc, mật độ xây dựng cao

c)

mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về

d)

lũ nguồn về, không có hệ thống thoát nước

112.

Miền Bắc, những nơi khô hạn kéo dài thường ở

a)

các khối núi cao

b)

các thung lũng khuất gió

c)

các cánh đồng ven biển

d)

các sườn núi đón gió biển.

113.

Vùng nào sau đây trong năm có 6-7 tháng khô hạn?

a)

Đồng bằng Bắc Bộ

b)

Vùng thấp Tây Nguyên

c)

Ven biển cực nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng Nam Bộ

114.

Khu vực nào sau đây có hoạt động động đất mạnh nhất nước ta?

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Miền Trung

d)

Nam Bộ

115.

Lũ quét là loại thiên tai bất thường vì

a)

không dự báo dễ dàng trước khi xảy ra

b)

thường xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh

c)

lượng mưa lớn trong thời gian ngắn

d)

lượng cát bùn nhiều

116.

Phương hướng phòng chống khô hạn lâu dài

a)

xây dựng hệ thống thủy lợi hợp lí

b)

thay đổi cơ cấu giống cây trồng.

c)

áp dụng biện pháp kĩ thuật canh tác tiên tiến

d)

thay đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí

117.

Biện pháp quan trọng hàng đầu để hạn chế những tác hại do bão gây ra là

a)

công trình xây dựng kiên cố

b)

cần nhiều lực lượng phòng chống

c)

tăng cường trồng rừng ven biển

d)

dự báo bão chính xác và kịp thời

118.

Tại sao những năm gần đây ở nước ta lũ quét có xu hướng ngày càng tăng?

a)

Vỡ hồ thủy điện

b)

Xả lũ hồ thủy điện

c)

Mất cân bằng sinh thái

d)

Ô nhiễm môi trường

119.

Từ tháng VI đến tháng X, lũ quét thường xảy ra ở đâu?

a)

Vùng núi phía Bắc

b)

Suốt dải miền Trung

c)

Vùng đồng bằng Bắc Bộ

d)

Các cao nguyên ở Tây Nguyên

120.

Tại sao từ tháng X đến tháng XII ở miền Trung, nhiều nơi xảy ra lũ quét?

a)

Nước biển dâng cao

b)

Mưa nhiều ở Tây Trường Sơn

c)

Thời gian này là mùa mưa bão

d)

Lũ ở các sông bên Lào chảy qua

121.

Vì sao lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Nam lại nhiều hơn miền Bắc?

a)

Mùa khô khắc nghiệt hơn

b)

Không có hồ tích trữ nước

c)

Không có công trình thủy lợi

d)

Ít kinh nghiệm phòng chống khô hạn

122.

Vì sao miền Trung lũ quét trễ hơn ở miền Bắc?

a)

mùa mưa muộn

b)

mưa nhiều

c)

địa hình hẹp ngang

d)

mùa mưa sớm

123.

Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét là

a)

bảo vệ tốt rừng đầu nguồn

b)

xây dựng các hồ chứa nước

c)

di dân ở những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét

d)

quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng cao