Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về giao tiếp và nghệ thuật ngôn từ (lớp 12)
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
“Chọn mặt gửi vàng” thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?
Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp.
Tế nhị, ý tứ.
Lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử.
Tính hiếu khách.
“Miếng trầu là đầu câu chuyện” thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?
Tế nhị, ý tứ.
Tính hiếu khách.
Trọng nghi thức.
Trọng tình nghĩa.
Nhận định nào không đúng về hệ thống xưng hô của người Việt?
Có tính thân mật hóa cao (trọng tình cảm).
Có tính chất cộng đồng hóa.
Chỉ sử dụng một ngôi duy nhất.
Thể hiện tính tôn ti kĩ lưỡng.
Việc quá coi trọng danh dự dẫn đến nhược điểm nào trong giao tiếp của người Việt?
Tính rụt rè.
Tính tự cao.
Thiếu tính quyết đoán.
Bệnh sĩ diện.
Trước đây, trong giao tiếp và giải quyết quan hệ người Việt coi trọng:
nghi thức.
vật chất.
tình cảm.
danh dự.
Khi gặp nhau, người Việt dùng câu hỏi thay lời chào, đó là thói quen:
Tốt.
Xấu.
bình thường.
Không có đáp án đúng.
Đặc điểm chủ yếu của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam bộc lộ qua ngữ pháp tiếng Việt là:
Tính biểu trưng cao
Tính động, linh hoạt.
Giàu chất biểu cảm.
Tính đa dạng trong ngôn từ.
Câu đối là một sản phẩm văn chương đặc biệt phản ánh đặc điểm nào của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?
Xu hướng ước lệ.
Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa.
Giàu chất biểu cảm.
Khuynh hướng thiên về thơ ca.
Trong tiếng Việt, lớp từ xanh lơ, xanh ngắt, đỏ rực, đỏ au, vàng chói, vàng mơ, trắng tinh, trắng phau… góp phần phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?
Xu hướng ước lệ.
Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa.
Giàu chất biểu cảm.
Khuynh hướng thiên về thơ ca.
Cấu trúc “iếc hóa” trong ngữ pháp tiếng Việt (sách siếc, bàn biếc, yêu iếc, chống chiếc…) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?
Tính biểu trưng.
Tính linh hoạt.
Giàu chất biểu cảm.
Tính ước lệ.
Tiếng Việt giàu nhạc tính vì:
Có hệ thống thanh điệu và vần phong phú tạo nhịp điệu lời nói.
Chủ yếu dựa vào cấu trúc hình vị với phụ âm cuối đồng nhất.
Do ít thanh điệu nên âm sắc đều và bằng phẳng.
Nhờ mượn nhiều từ Hán Việt nên lời nói trang trọng.
Người Việt không thích dùng nhiều danh từ trong lời nói như người phương Tây vì tiếng Việt có đặc điểm nào sau đây?
Cân đối hài hòa
Biểu cảm
Động, linh hoạt
Tổng hợp
Ngữ pháp tiếng Việt thuộc loại nào dưới đây?
Ngữ pháp ngữ nghĩa
Ngữ pháp ngữ âm
Ngữ pháp cú pháp
Ngữ pháp hình thức
Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây sớm nhất?
Chèo
Tuồng
Múa rối
Cải lương
Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa nhiều nhất?
Chèo
Tuồng
Múa rối
Cải lương
Nói về nghệ thuật chèo truyền thống của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng?
Chèo là loại hình sân khấu tổng hợp có tính cách chuyên nghiệp
Chèo ra đời khá sớm và phát triển mạnh ở Bắc Bộ
Kịch bản của chèo thường lấy từ thần thoại, cổ tích và truyện nôm
Diễn xuất chèo có tính linh hoạt, không tuân thủ nghiêm ngặt theo kịch bản
Nói về nghệ thuật tuồng của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng?
Tuồng là loại hình sân khấu dân gian không chuyên nghiệp
Tuồng phát triển mạnh ở Trung Bộ
Kịch bản của tuồng thường lấy từ truyện cổ Trung Quốc
Người được tôn vinh là Ông tổ của nghệ thuật hát tuồng là Đào Duy Từ
Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống, loại hình nào phản ánh hiện thực xã hội một cách sống động và sâu sắc nhất?
Chèo
Tuồng
Múa rối
Cải lương
Loại hình sân khấu dân gian đặc sắc gắn liền với thiên nhiên, phản ánh quá trình thích ứng với tự nhiên của người Việt trong đời sống nông nghiệp là loại hình nào?
Chèo
Tuồng
Múa rối
Cải lương
Thủ pháp ước lệ trên sân khấu (chỉ dùng bộ phận, chi tiết để gợi cho người xem hình dung ra sự thực ngoài đời) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật thanh sắc và hình khối?
Tính biểu trưng
Tính biểu cảm
Tính tổng hợp
Tính linh hoạt
Sân khấu truyền thống Việt Nam thường có sự giao lưu rất mật thiết với người xem (sàn diễn là sân đình, khán giả có thể tham gia bình phẩm khen chê và chen vào vài câu ngẫu hứng…). Điều này phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật sân khấu truyền thống?
Tính biểu trưng
Tính biểu cảm
Tính tổng hợp
Tính linh hoạt
Vào ngày tết, mâm ngũ quả để thờ của người dân Nam Bộ thường có 5 loại trái: mãng cầu, sung, dừa, đu đủ, xoài. Điều này phản ánh đặc điểm gì trong nghệ thuật trang trí của người Việt?
Thủ pháp ước lệ
Mô hình mang ý nghĩa phồn thực
Thủ pháp liên tưởng bằng ngôn từ
Thủ pháp liên tưởng bằng hình thức
Trong nghệ thuật hóa trang trên sân khấu tuồng, những kép hát vẽ mặt nạ màu đỏ là hóa thân của loại nhân vật nào?
Người anh hùng, trung dũng
Kẻ nóng nảy bộp chộp
Kẻ nịnh thần, phản trắc
Hào kiệt nơi rừng núi
Trong nghệ thuật tuồng, nhân vật bước ra từ bên nào của sân khấu sẽ chết?
Bên trái
Bên phải
Trung tâm
Cả A, B, C đều đúng
Loại hình nghệ thuật truyền thống đầu tiên ở Việt Nam được UNESCO công nhận là Kiệt tác di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại là:
Nhã nhạc cung đình Huế
Dân ca quan họ
Bộ Tứ linh Long–Lân–Quy–Phụng được sử dụng phổ biến trong hội họa, điều khắc truyền thống với nhiều ý nghĩa sâu sắc. Trong đó, hình tượng con Lân mang ý nghĩa gì?
Biểu trưng cho ước vọng thái bình
Biểu trưng cho uy lực
Biểu trưng cho sự sống lâu
Biểu trưng cho hạnh phúc
Thủ pháp nghệ thuật chủ đạo của bức tranh dân gian Đông Hồ “đám cưới chuột” là gì?
Biểu trưng kiểu lược bỏ các chi tiết
Biểu trưng kiểu lược bỏ tỷ lệ các bộ phận
Biểu trưng kiểu thay thế các tỉ lệ nhân vật
Biểu trưng kiểu thay đổi tỉ lệ các bộ phận
Thủ pháp nghệ thuật chủ đạo của hình trang trí “con dơi” là gì?
Biểu trưng kiểu nhìn xuyên vật thể
Biểu trưng kiểu hai góc nhìn
Biểu trưng kiểu liên tưởng
Biểu trưng kiểu mô hình hóa
Việc các nhân vật trong hát bội được phân thành đào, kép, lão, mụ… với những cách hóa trang nhất định là biểu hiện của đặc tính nào?
Tính linh hoạt
Tính tổng hợp
Tính biểu cảm
Tính biểu trưng
Bức tranh “Lợn đàn” (Tranh Đông Hồ) được ưa chuộng và dùng để treo Tết vì lý do nào?
Người Việt yêu thích thú vật
Bức tranh này khuyến khích chăn nuôi
Bức tranh này thể hiện ước vọng phồn thực (no đủ)
Bức tranh này có màu sắc sặc sỡ vui mắt
Người cầm chầu trong sân khấu cổ truyền Việt Nam là biểu hiện của đặc tính nào dưới đây?
Tính tổng hợp
Tính biểu cảm
Tính linh hoạt
Tính biểu trưng
Tiếng để trong sân khấu cổ truyền Việt Nam là biểu hiện của đặc tính nào dưới đây?
Tính linh hoạt
Tính biểu cảm
Tính tổng hợp
Tính biểu trưng
Nghệ thuật cải lương và áo dài tân thời phụ nữ Việt Nam giống nhau ở chỗ nào?
Chịu sự ảnh hưởng của giao lưu văn hóa phương Tây
Đều là truyền thống
Đều xuất phát từ miền Nam Việt Nam
Chịu sự ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa
Loại nhạc cụ xuất hiện sớm và phổ biến nhất trong âm nhạc truyền thống Việt Nam là gì?
Đàn bầu
Đàn nguyệt
Trống
Mõ
Về nghệ thuật thanh sắc, đặc sản của vùng Nam Bộ là loại hình nào?
Cải lương
Tuồng
Quan họ
Chèo
Ở Việt Nam cây đàn ghi ta chỉ có 5 dây và được khoét lõm bàn phím để làm gì?
Đệm đàn cho cải lương
Đệm đàn cho chèo
Đệm đàn cho quan họ
Đệm đàn cho tuồng
Hệ thống Ngũ cung Việt Nam gồm các âm nào?
Hò, xự, xang, xê, cống
Hò, chúy, xang, cống, xê
Chúy, xang, xự, xê, cống
Cung thương giốc chúy vũ
Hệ thống Ngũ cung Trung Hoa gồm các âm nào?
Hò, xự, xang, xê, cống
Hò, chúy, xang, cống, xê
Chúy, xang, xự, xê, cống
Cung thương giốc chúy vũ
Nói chung, các nhạc cụ phương Tây là các nhạc cụ có đặc điểm nào?
Thiên về mạnh mẽ, dứt khoát, tốc độ nhanh, tiết tấu vui
Thiên về mạnh mẽ, dứt khoát, tốc độ vui, tiết tấu vui
Thiên về âm sắc trầm, da diết, chậm chạp, tiết tấu buồn
Thiên về âm sắc bổng, tiết tấu vui
Đề tài của tác phẩm các sân khấu truyền thống hầu hết là đề tài nào?
Tình cảm con người, quê hương
Chiến tranh
Văn hóa hội nhập
Cả A, B, C đều đúng
Đối với vị trí khán thính giả, sân diễn của sân khấu truyền thống có khoảng cách bao nhiêu manh chiếu?
4 manh chiếu
3 manh chiếu
2 manh chiếu
1 manh chiếu
Thể loại có sân diễn độc đáo nhất trong sân khấu truyền thống Việt Nam là loại nào?
Múa rối nước
(Không có lựa chọn hiển thị trong nguồn)
(Không có lựa chọn hiển thị trong nguồn)
(Không có lựa chọn hiển thị trong nguồn)
Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt là:
Cơm - rau - thịt - cá
Cơm - thịt - rau - cá
Cơm - rau - cá - thịt
Cơm - cá - rau - thịt
Cách ăn uống của người Việt có đặc điểm:
Tạo sự quân bình âm dương giữa con người và môi trường.
Có sự quân bình âm dương giữa các món, vị.
Tạo sự quân bình âm dương trong cơ thể con người.
Cả A, B, C đều đúng.
Hạt lúa nếp rang lên gọi là:
Cốm
Thóc
Rạ
Rơm
Hạt lúa già gọi là:
Cốm
Thóc
Rạ
Rơm
Điền vào chỗ trống: “Ăn cơm không ……… như nhà giàu chết không kèn trống”.
Rau
Thịt
Cá
Canh
Điền vào chỗ trống: “Có ……… thì thôi gắp mắm”.
Cà
Thịt
Cá
Rau
Sản vật của Việt Nam là:
Nước mắm
Rượu
Cá
Cốm
“Đói ăn rau, đau uống thuốc” là:
Đề cao rau quan trọng sau lúa gạo.
Rau là thức ăn quan trọng nhất.
Rau giúp giữa bệnh.
Rau giúp lâu đói.
“Người sống về gạo, cá bạc về nước” là muốn nói:
Lúa gạo là thức ăn quan trọng nhất của con người.
Lúa gạo đem lại sự giàu có.
Lúa gạo giúp con người có sức khỏe tốt.
Lúa gạo giúp lâu đói.
Ý nghĩa của câu “Có thực mới vực được đạo” trong văn hóa của người Việt là:
Có ăn uống mới biết được đạo lý.
Ăn uống đầy đủ mới được vào đạo (tôn giáo).
Muốn làm điều gì to tát phải có sức khỏe (ăn uống đầy đủ).
Cả A, B, C đều đúng.
“Thánh Gióng ăn bảy nong cơm, ba nong cà” thể hiện:
Sự hư cấu.
Sự khỏe mạnh.
Sự lãng phí.
Thành phần chính của bữa ăn là cơm và rau.
Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt có đặc điểm:
Cơm, rau, thịt.
Cơm, rau, thủy sản.
Cơm, thủy sản.
Rau, thủy sản.
“Có thực mới vực được đạo”, “Trời đánh còn tránh bữa ăn” ……… đó là nhận thức về:
Tầm quan trọng số 1 của việc ăn uống.
Việc ăn uống nên theo quy tắc.
Việc ăn uống đem lại sức khỏe bền bỉ.
Tính cấp bách của việc ăn uống.
Tục ăn trầu cau của người Việt tiềm ẩn trong minh triết lý về:
Tính tổng hợp.
Tính linh hoạt.
Biện chứng âm - dương.
Cả A, B, C đều đúng.
Rượu truyền thống là thức uống được làm từ:
Gạo nếp.
Gạo tẻ.
Nho.
Động vật.
Rượu nếp là đặc sản của:
Đông Nam Bộ
Đông Nam Á
Đồng bằng sông Cửu Long
Tây Nguyên
Tục uống chè có nguồn gốc từ
Nam Trung Hoa
Bắc Đông Dương
Việt Nam
A và B đúng
Phong tục cổ xưa nhất của người Việt là
Hút thuốc lào
Ăn trầu, nhuộm răng
Uống rượu tự nấu
Cả A, B, C
Phong tục ăn trầu nhuộm răng dành cho đối tượng nào?
Phụ nữ
Đàn ông
Trẻ em
Người bệnh
“Nấu canh suông ở trường mà nấu” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?
Tính tổng hợp
Tính mực thước
Tính cộng đồng
Tính linh hoạt
“Ăn trông nồi ngồi trông hướng” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?
Tính tổng hợp
Tính mực thước
Tính cộng đồng
Tính linh hoạt
Đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt thể hiện qua câu ca dao: “Râu tôm nấu với ruột bầu/ Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon”?
Tính linh hoạt
Tính cộng đồng
Tính mực thước
Tính tổng hợp
“Mùa hè có sông, mùa đông cá bé” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?
Tính cân bằng hài hòa (ăn theo mùa)
Tính tổng hợp
Tính mực thước
Tính cộng đồng
Ăn nhiều món cùng một lúc, bằng cả 5 giác quan thể hiện
Tính linh hoạt
Tính mực thước
Tính tổng hợp
Tính cộng đồng
Trong ẩm thực Việt Nam, “ngũ vị” bao gồm
Chua - cay - lạt - mặn - đắng
Chua - cay - mặn - ngọt - chát
Chua - cay - béo - mặn - ngọt
Chua - cay - ngọt - mặn - đắng
Thức ăn, thức uống của người Việt phân theo âm dương gồm các tính
Hàn - lương - bình - ôn - nhiệt
Hàn - bình - ôn - nhiệt
Hàn - lương - ôn - nhiệt
Hàn - bình - lương - nhiệt
Món giò chả (nem rán), chén nước mắm của người Việt thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là
Tính cộng đồng
Tính mực thước
Tính tổng hợp
Tính biện chứng
Tính tổng hợp trong lối ăn của người Việt thể hiện qua
Ngũ vị, ngũ chất, ngũ sắc
Trong cách chế biến
Trong cách ăn
Cả A, B, C đều đúng
Tính cộng đồng trong lối ăn của người Việt thể hiện qua
Thích ăn chung
Thích trò chuyện khi ăn
Thích chia đồ ăn cho nhau
A, B đúng
Tính mực thước trong lối ăn của người Việt thể hiện qua
Tuân theo quy tắc khi ăn
Ăn ngẫu hứng
Ăn theo số đông
Ăn đa dạng món
“Nồi cơm và chén nước mắm” thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là
Tính cộng đồng và tính biện chứng
Tính cộng đồng và tính tổng hợp
Tính mực thước và tính tính cộng đồng
Tính mực thước và tính tổng hợp
Đôi đũa thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là
Tính linh hoạt
Tính cộng đồng
Tính mực thước
Tính tổng hợp
Tính biện chứng trong lối ăn của người Việt thể hiện qua
Sự linh hoạt
Quan hệ biện chứng âm - dương
A và B đúng
A và B sai
Xuất hiện ở Đông Nam Á, là sự kết hợp của âm dương, tam tài:
Ăn trầu cau.
Xăm hình.
Nhuộm răng.
Hút thuốc lào.
“Không ăn quá no, quá ít; không ăn hết, không để còn” thể hiện:
Tính linh hoạt.
Tính cộng đồng.
Tính mực thước.
Tính tổng hợp.
“Đầu chép, mép trôi, môi mè, lườn trắm….” thể hiện:
Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon).
Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng).
Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.
Cả A, B, C.
“Trứng lộn, nhộng, ong non, măng, giá…” thể hiện:
Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon).
Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng).
Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.
Cả A, B, C.
“Cốm hoa vàng, chim ra ràng, gái mặn tang, cà cuống trứng…” thể hiện:
Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon).
Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng).
Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.
Cả A, B, C.
Khi ăn, người Việt ăn theo hình thức:
Ăn chung.
Ăn riêng lẻ.
Ăn ngẫu hứng.
Cả A, B, C đúng.
Mặc đối với người Việt:
Quan trọng sau ăn.
Giúp con người thích nghi với thời tiết.
Giúp con người khắc phục nhược điểm cơ thể.
A, B, C đúng.
“Nạ dòng trang điểm lại giòn như xưa” thể hiện:
Khắc phục nhược điểm về tuổi tác.
Khắc phục nhược điểm về cơ thể.
Nét đẹp của cơ thể.
Mặc là quan trọng nhất.
Loại vải xuất hiện sớm nhất ở Việt Nam là loại vải:
Tơ tằm.
Tơ chuối.
Vải bông.
Tơ dày.
Tên gọi vải “Giao Chỉ” do người Trung Hoa đặt ra được dệt từ:
Tơ tằm.
Tơ chuối.
Vải bông.
Tơ dày.
Đặc điểm về chất liệu vải của người Việt:
Có nguồn gốc từ thực vật.
Có nguồn gốc từ động vật.
Chất liệu mỏng, nhẹ thoáng, phù hợp với môi trường.
A và C đúng.
Nguồn gốc của các nguyên liệu để tạo ra vải của người Việt.
Từ thực vật.
Từ động vật.
A và B đúng.
A và B sai.
“Cái trống mà thùng hai đầu, Bên ta thì có bên Tàu thì không” đề cập đến loại trang phục nào của người Việt?
Khố.
Áo dài.
Váy (quần không đáy).
Quần lá tọa.
Việc con người tận dụng môi trường tự nhiên được thể hiện qua:
Mặc.
Ăn.
Đi lại.
A, B, C đúng.
Chiếc khố là trang phục phổ biến của nam giới người Việt vào thời kì nào?
Thời vua Gia Long.
Thời Hùng Vương.
Thời Đại Việt.
Trước công nguyên.
Quần lá tọa xưa là một loại quần:
Dáng lòe xòe như lá tọa (lá một loại cây rừng).
Dệt bằng tơ lấy từ lá tọa.
Khi mặc buồn lung(cạp) quần ra ngoài dây buộc.
Có hình miếng lá để che trước và lót sau khi ngồi.
Quần lá tọa là loại quần dành cho:
Nam giới.
Nữ giới.
Trẻ em.
A, B, C đúng.
Trang phục nào của người Việt truyền thống phù hợp với môi trường sông nước?
Áo dài.
Áo tứ thân.
Áo bà ba.
Áo yếm.
Khăn rằn, áo bà ba là đồ đội đầu truyền thống của cư dân vùng:
Bắc Bộ.
Trung Bộ.
Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Chiếc quần lá tọa và áo cánh màu nâu sòng là trang phục của nam giới vùng nào?
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Hồng
Trang phục truyền thống của người Việt cổ là gì?
Áo dài
Áo tứ thân
Yếm
Áo bà ba
Ruột tượng (thắt lưng bao) của người phụ nữ xưa còn được dùng để đựng gì?
Trái cây
Gạo
Tiền
Cả A, B, C đều đúng
Trang phục áo tứ thân của phụ nữ Kinh Bắc thường đi kèm với vật dụng gì?
Nón quai thao (nón ba tầm)
Nón ngựa
Nón bài thơ
Nón dấu
Búi tó củ hành là kiểu tóc truyền thống Việt Nam của ai?
Nam giới
Nữ giới
Trẻ em
Cả A, B, C đều đúng
Việc con người ứng phó với môi trường tự nhiên được thể hiện qua những hoạt động nào?
Mặc
Ở
Đi lại
Cả A, B, C
Loại hình giao thông phổ biến nhất ở Việt Nam thời xưa là gì?
Đường bộ
Đường thủy
Đường hàng không
A và B đúng
Trong tiếng Việt, khi mang bằng hai tay một vật nặng gọi là gì?
mang
bê
vác
nắm
Trong tiếng Việt, hai người cùng mang trên vai một vật gọi là gì?
Khiêng
Còng
Vác
Gánh
Phương tiện giao thông của Việt Nam thời cổ là gì?
Thuyền bè
Xe ngựa
Phà
Cả A, B, C
Phương tiện giao thông chủ yếu của người Việt cổ là gì?
Ghe thuyền
Xe ngựa
Máy bay
Xe đạp
Con thuyền trở thành biểu tượng của văn hóa Việt Nam được thể hiện qua bộ phận nào?
Mắt thuyền
Mái chèo
Thân thuyền
A, B, C đúng
Giao thông của Việt Nam trước đây phổ biến là gì?
Đi bộ
Đi bằng thuyền
Khiêng, võng, cáng
Cả A, B, C
Đặc điểm của thuyền chiến Việt Nam là gì?
Dài, nhiều khoang
Dài, ít khoang
Ngắn, nhiều khoang
Ngắn, ít khoang
Người Việt cổ ở nhà sàn vì thời đó có điều kiện nào?
Nhiều thú dữ
Nước ngập nhiều
Đất ẩm thấp
Cả A, B, C đúng
Dấu ấn của nhà sàn/ nhà cao cẳng trong văn hóa Việt Nam có từ thời kì nào?
Đại Việt
Đại Nam
Đông Sơn
Chống Mỹ
Mái nhà cong trong kiến trúc truyền thống Việt Nam là biểu hiện của điều gì?
Sự mô phỏng động tác chèo thuyền
Động tác giã gạo
Sự mô phỏng của cách bẻ con
Sự mô phỏng của hình mũi thuyền
Cấu trúc nhà ở của Việt Nam có đặc điểm:
Nóc nhà cao, cửa hẹp
Nóc nhà cao, cửa nhà cao
Nóc nhà cao, cửa nhà rộng và thấp
Nóc nhà thấp, cửa nhà thấp và rộng
“Nhà cao cửa rộng” là những đặc điểm:
Về mặt cấu trúc
Về hướng nhà
Về hình thức kiến trúc
Về cách thức kiến trúc
Kiểu nhà phổ biến của Việt Nam là:
Nhà thuyền
Nhà bè
Nhà sàn
A,B,C đúng
Điền vào chỗ trống: “Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng…….”.
Nam
Tây
Bắc
Đông
Hướng nhà phổ biến của văn hóa Việt Nam là:
Nam
Đông Nam
Bắc
A và B đúng
Chọn hướng Nam, Đông Nam để:
Xây chùa
Xây nhà ở
Xây nhà mồ
Cả A,B,C
“Nhất cận giang, nhị cận thị” đề cập:
Vị trí giao thông thuận lợi
Hướng xây nhà
Chất lượng cuộc sống tốt
A,B,C đúng
Điểm khác biệt giữa nhà phương Tây và phương Đông là:
Nhà phương Tây nhỏ, trần thấp, tường dày, cửa ít
Nhà phương Tây lớn, trần cao, tường dày, cửa nhiều
Nhà phương Tây lớn, trần cao, tường mỏng, cửa nhiều
Nhà phương Tây nhỏ, trần thấp, tường mỏng, cửa nhiều
“Đòn dông có đầu gốc phía đông, bếp đặt ở phía đông, bàn thờ họ nội đặt ở phía đông” nhằm mục đích gì?
Ứng phó với môi trường tự nhiên
Xua đuổi tà ma
Đón ánh nắng dễ dàng
Đem lại sự may mắn
Phong cách động trong kiến trúc nhà ở của người Việt thể hiện:
Kết cấu khung theo 2 chiều: dọc, ngang
Kết cấu khung theo 3 chiều: ngang, dọc, đứng
Kết cấu khung 4 chiều
Kết cấu khung 1 chiều
“Cửa tam quan, bậc tam quan, dãy nhà tam tòa, nhà ba gian” thể hiện:
Coi trọng số lẻ
Mê tín dị đoan
Coi trọng phía đông
A,B,C đúng
Theo thuật phong thủy, thế đất tốt là thế đất có:
Tả Thanh Long, hữu Bạch Hổ
Tiền án, hậu chẩm, minh đường hội tụ
Sự hài hòa âm dương
Cả A,B,C đúng
Các thông số trong trong kiến trúc cổ truyền Việt Nam thường là:
Số lẻ
Số chẵn
Số chẵn và lẻ
Bất kì số nào
Nhà ở truyền thống Việt Nam được xây dựng theo phù hợp:
Số thành viên trong gia đình
Thế đất
Điều kiện địa lý
A,B,C đúng
Cây thước tầm trong kiến trúc dân gian là biểu hiện điển hình của:
Tính động, linh hoạt
Tính cộng đồng
Tính tổng hợp
A,B,C đúng
