wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về giao tiếp và nghệ thuật ngôn từ (lớp 12)

Total questions: 126

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

“Chọn mặt gửi vàng” thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp.

b)

Tế nhị, ý tứ.

c)

Lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử.

d)

Tính hiếu khách.

2.

“Miếng trầu là đầu câu chuyện” thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tế nhị, ý tứ.

b)

Tính hiếu khách.

c)

Trọng nghi thức.

d)

Trọng tình nghĩa.

3.

Nhận định nào không đúng về hệ thống xưng hô của người Việt?

a)

Có tính thân mật hóa cao (trọng tình cảm).

b)

Có tính chất cộng đồng hóa.

c)

Chỉ sử dụng một ngôi duy nhất.

d)

Thể hiện tính tôn ti kĩ lưỡng.

4.

Việc quá coi trọng danh dự dẫn đến nhược điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tính rụt rè.

b)

Tính tự cao.

c)

Thiếu tính quyết đoán.

d)

Bệnh sĩ diện.

5.

Trước đây, trong giao tiếp và giải quyết quan hệ người Việt coi trọng:

a)

nghi thức.

b)

vật chất.

c)

tình cảm.

d)

danh dự.

6.

Khi gặp nhau, người Việt dùng câu hỏi thay lời chào, đó là thói quen:

a)

Tốt.

b)

Xấu.

c)

bình thường.

d)

Không có đáp án đúng.

7.

Đặc điểm chủ yếu của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam bộc lộ qua ngữ pháp tiếng Việt là:

a)

Tính biểu trưng cao

b)

Tính động, linh hoạt.

c)

Giàu chất biểu cảm.

d)

Tính đa dạng trong ngôn từ.

8.

Câu đối là một sản phẩm văn chương đặc biệt phản ánh đặc điểm nào của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?

a)

Xu hướng ước lệ.

b)

Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa.

c)

Giàu chất biểu cảm.

d)

Khuynh hướng thiên về thơ ca.

9.

Trong tiếng Việt, lớp từ xanh lơ, xanh ngắt, đỏ rực, đỏ au, vàng chói, vàng mơ, trắng tinh, trắng phau… góp phần phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?

a)

Xu hướng ước lệ.

b)

Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa.

c)

Giàu chất biểu cảm.

d)

Khuynh hướng thiên về thơ ca.

10.

Cấu trúc “iếc hóa” trong ngữ pháp tiếng Việt (sách siếc, bàn biếc, yêu iếc, chống chiếc…) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?

a)

Tính biểu trưng.

b)

Tính linh hoạt.

c)

Giàu chất biểu cảm.

d)

Tính ước lệ.

11.

Tiếng Việt giàu nhạc tính vì:

a)

Có hệ thống thanh điệu và vần phong phú tạo nhịp điệu lời nói.

b)

Chủ yếu dựa vào cấu trúc hình vị với phụ âm cuối đồng nhất.

c)

Do ít thanh điệu nên âm sắc đều và bằng phẳng.

d)

Nhờ mượn nhiều từ Hán Việt nên lời nói trang trọng.

12.

Người Việt không thích dùng nhiều danh từ trong lời nói như người phương Tây vì tiếng Việt có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cân đối hài hòa

b)

Biểu cảm

c)

Động, linh hoạt

d)

Tổng hợp

13.

Ngữ pháp tiếng Việt thuộc loại nào dưới đây?

a)

Ngữ pháp ngữ nghĩa

b)

Ngữ pháp ngữ âm

c)

Ngữ pháp cú pháp

d)

Ngữ pháp hình thức

14.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây sớm nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

15.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa nhiều nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

16.

Nói về nghệ thuật chèo truyền thống của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Chèo là loại hình sân khấu tổng hợp có tính cách chuyên nghiệp

b)

Chèo ra đời khá sớm và phát triển mạnh ở Bắc Bộ

c)

Kịch bản của chèo thường lấy từ thần thoại, cổ tích và truyện nôm

d)

Diễn xuất chèo có tính linh hoạt, không tuân thủ nghiêm ngặt theo kịch bản

17.

Nói về nghệ thuật tuồng của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Tuồng là loại hình sân khấu dân gian không chuyên nghiệp

b)

Tuồng phát triển mạnh ở Trung Bộ

c)

Kịch bản của tuồng thường lấy từ truyện cổ Trung Quốc

d)

Người được tôn vinh là Ông tổ của nghệ thuật hát tuồng là Đào Duy Từ

18.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống, loại hình nào phản ánh hiện thực xã hội một cách sống động và sâu sắc nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

19.

Loại hình sân khấu dân gian đặc sắc gắn liền với thiên nhiên, phản ánh quá trình thích ứng với tự nhiên của người Việt trong đời sống nông nghiệp là loại hình nào?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

20.

Thủ pháp ước lệ trên sân khấu (chỉ dùng bộ phận, chi tiết để gợi cho người xem hình dung ra sự thực ngoài đời) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật thanh sắc và hình khối?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính linh hoạt

21.

Sân khấu truyền thống Việt Nam thường có sự giao lưu rất mật thiết với người xem (sàn diễn là sân đình, khán giả có thể tham gia bình phẩm khen chê và chen vào vài câu ngẫu hứng…). Điều này phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật sân khấu truyền thống?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính linh hoạt

22.

Vào ngày tết, mâm ngũ quả để thờ của người dân Nam Bộ thường có 5 loại trái: mãng cầu, sung, dừa, đu đủ, xoài. Điều này phản ánh đặc điểm gì trong nghệ thuật trang trí của người Việt?

a)

Thủ pháp ước lệ

b)

Mô hình mang ý nghĩa phồn thực

c)

Thủ pháp liên tưởng bằng ngôn từ

d)

Thủ pháp liên tưởng bằng hình thức

23.

Trong nghệ thuật hóa trang trên sân khấu tuồng, những kép hát vẽ mặt nạ màu đỏ là hóa thân của loại nhân vật nào?

a)

Người anh hùng, trung dũng

b)

Kẻ nóng nảy bộp chộp

c)

Kẻ nịnh thần, phản trắc

d)

Hào kiệt nơi rừng núi

24.

Trong nghệ thuật tuồng, nhân vật bước ra từ bên nào của sân khấu sẽ chết?

a)

Bên trái

b)

Bên phải

c)

Trung tâm

d)

Cả A, B, C đều đúng

25.

Loại hình nghệ thuật truyền thống đầu tiên ở Việt Nam được UNESCO công nhận là Kiệt tác di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại là:

a)

Nhã nhạc cung đình Huế

b)

Dân ca quan họ

26.

Bộ Tứ linh Long–Lân–Quy–Phụng được sử dụng phổ biến trong hội họa, điều khắc truyền thống với nhiều ý nghĩa sâu sắc. Trong đó, hình tượng con Lân mang ý nghĩa gì?

a)

Biểu trưng cho ước vọng thái bình

b)

Biểu trưng cho uy lực

c)

Biểu trưng cho sự sống lâu

d)

Biểu trưng cho hạnh phúc

27.

Thủ pháp nghệ thuật chủ đạo của bức tranh dân gian Đông Hồ “đám cưới chuột” là gì?

a)

Biểu trưng kiểu lược bỏ các chi tiết

b)

Biểu trưng kiểu lược bỏ tỷ lệ các bộ phận

c)

Biểu trưng kiểu thay thế các tỉ lệ nhân vật

d)

Biểu trưng kiểu thay đổi tỉ lệ các bộ phận

28.

Thủ pháp nghệ thuật chủ đạo của hình trang trí “con dơi” là gì?

a)

Biểu trưng kiểu nhìn xuyên vật thể

b)

Biểu trưng kiểu hai góc nhìn

c)

Biểu trưng kiểu liên tưởng

d)

Biểu trưng kiểu mô hình hóa

29.

Việc các nhân vật trong hát bội được phân thành đào, kép, lão, mụ… với những cách hóa trang nhất định là biểu hiện của đặc tính nào?

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính tổng hợp

c)

Tính biểu cảm

d)

Tính biểu trưng

30.

Bức tranh “Lợn đàn” (Tranh Đông Hồ) được ưa chuộng và dùng để treo Tết vì lý do nào?

a)

Người Việt yêu thích thú vật

b)

Bức tranh này khuyến khích chăn nuôi

c)

Bức tranh này thể hiện ước vọng phồn thực (no đủ)

d)

Bức tranh này có màu sắc sặc sỡ vui mắt

31.

Người cầm chầu trong sân khấu cổ truyền Việt Nam là biểu hiện của đặc tính nào dưới đây?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính linh hoạt

d)

Tính biểu trưng

32.

Tiếng để trong sân khấu cổ truyền Việt Nam là biểu hiện của đặc tính nào dưới đây?

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính biểu trưng

33.

Nghệ thuật cải lương và áo dài tân thời phụ nữ Việt Nam giống nhau ở chỗ nào?

a)

Chịu sự ảnh hưởng của giao lưu văn hóa phương Tây

b)

Đều là truyền thống

c)

Đều xuất phát từ miền Nam Việt Nam

d)

Chịu sự ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa

34.

Loại nhạc cụ xuất hiện sớm và phổ biến nhất trong âm nhạc truyền thống Việt Nam là gì?

a)

Đàn bầu

b)

Đàn nguyệt

c)

Trống

d)

35.

Về nghệ thuật thanh sắc, đặc sản của vùng Nam Bộ là loại hình nào?

a)

Cải lương

b)

Tuồng

c)

Quan họ

d)

Chèo

36.

Ở Việt Nam cây đàn ghi ta chỉ có 5 dây và được khoét lõm bàn phím để làm gì?

a)

Đệm đàn cho cải lương

b)

Đệm đàn cho chèo

c)

Đệm đàn cho quan họ

d)

Đệm đàn cho tuồng

37.

Hệ thống Ngũ cung Việt Nam gồm các âm nào?

a)

Hò, xự, xang, xê, cống

b)

Hò, chúy, xang, cống, xê

c)

Chúy, xang, xự, xê, cống

d)

Cung thương giốc chúy vũ

38.

Hệ thống Ngũ cung Trung Hoa gồm các âm nào?

a)

Hò, xự, xang, xê, cống

b)

Hò, chúy, xang, cống, xê

c)

Chúy, xang, xự, xê, cống

d)

Cung thương giốc chúy vũ

39.

Nói chung, các nhạc cụ phương Tây là các nhạc cụ có đặc điểm nào?

a)

Thiên về mạnh mẽ, dứt khoát, tốc độ nhanh, tiết tấu vui

b)

Thiên về mạnh mẽ, dứt khoát, tốc độ vui, tiết tấu vui

c)

Thiên về âm sắc trầm, da diết, chậm chạp, tiết tấu buồn

d)

Thiên về âm sắc bổng, tiết tấu vui

40.

Đề tài của tác phẩm các sân khấu truyền thống hầu hết là đề tài nào?

a)

Tình cảm con người, quê hương

b)

Chiến tranh

c)

Văn hóa hội nhập

d)

Cả A, B, C đều đúng

41.

Đối với vị trí khán thính giả, sân diễn của sân khấu truyền thống có khoảng cách bao nhiêu manh chiếu?

a)

4 manh chiếu

b)

3 manh chiếu

c)

2 manh chiếu

d)

1 manh chiếu

42.

Thể loại có sân diễn độc đáo nhất trong sân khấu truyền thống Việt Nam là loại nào?

a)

Múa rối nước

b)

(Không có lựa chọn hiển thị trong nguồn)

c)

(Không có lựa chọn hiển thị trong nguồn)

d)

(Không có lựa chọn hiển thị trong nguồn)

43.

Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt là:

a)

Cơm - rau - thịt - cá

b)

Cơm - thịt - rau - cá

c)

Cơm - rau - cá - thịt

d)

Cơm - cá - rau - thịt

44.

Cách ăn uống của người Việt có đặc điểm:

a)

Tạo sự quân bình âm dương giữa con người và môi trường.

b)

Có sự quân bình âm dương giữa các món, vị.

c)

Tạo sự quân bình âm dương trong cơ thể con người.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

45.

Hạt lúa nếp rang lên gọi là:

a)

Cốm

b)

Thóc

c)

Rạ

d)

Rơm

46.

Hạt lúa già gọi là:

a)

Cốm

b)

Thóc

c)

Rạ

d)

Rơm

47.

Điền vào chỗ trống: “Ăn cơm không ……… như nhà giàu chết không kèn trống”.

a)

Rau

b)

Thịt

c)

d)

Canh

48.

Điền vào chỗ trống: “Có ……… thì thôi gắp mắm”.

a)

b)

Thịt

c)

d)

Rau

49.

Sản vật của Việt Nam là:

a)

Nước mắm

b)

Rượu

c)

d)

Cốm

50.

“Đói ăn rau, đau uống thuốc” là:

a)

Đề cao rau quan trọng sau lúa gạo.

b)

Rau là thức ăn quan trọng nhất.

c)

Rau giúp giữa bệnh.

d)

Rau giúp lâu đói.

51.

“Người sống về gạo, cá bạc về nước” là muốn nói:

a)

Lúa gạo là thức ăn quan trọng nhất của con người.

b)

Lúa gạo đem lại sự giàu có.

c)

Lúa gạo giúp con người có sức khỏe tốt.

d)

Lúa gạo giúp lâu đói.

52.

Ý nghĩa của câu “Có thực mới vực được đạo” trong văn hóa của người Việt là:

a)

Có ăn uống mới biết được đạo lý.

b)

Ăn uống đầy đủ mới được vào đạo (tôn giáo).

c)

Muốn làm điều gì to tát phải có sức khỏe (ăn uống đầy đủ).

d)

Cả A, B, C đều đúng.

53.

“Thánh Gióng ăn bảy nong cơm, ba nong cà” thể hiện:

a)

Sự hư cấu.

b)

Sự khỏe mạnh.

c)

Sự lãng phí.

d)

Thành phần chính của bữa ăn là cơm và rau.

54.

Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt có đặc điểm:

a)

Cơm, rau, thịt.

b)

Cơm, rau, thủy sản.

c)

Cơm, thủy sản.

d)

Rau, thủy sản.

55.

“Có thực mới vực được đạo”, “Trời đánh còn tránh bữa ăn” ……… đó là nhận thức về:

a)

Tầm quan trọng số 1 của việc ăn uống.

b)

Việc ăn uống nên theo quy tắc.

c)

Việc ăn uống đem lại sức khỏe bền bỉ.

d)

Tính cấp bách của việc ăn uống.

56.

Tục ăn trầu cau của người Việt tiềm ẩn trong minh triết lý về:

a)

Tính tổng hợp.

b)

Tính linh hoạt.

c)

Biện chứng âm - dương.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

57.

Rượu truyền thống là thức uống được làm từ:

a)

Gạo nếp.

b)

Gạo tẻ.

c)

Nho.

d)

Động vật.

58.

Rượu nếp là đặc sản của:

a)

Đông Nam Bộ

b)

Đông Nam Á

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Tây Nguyên

59.

Tục uống chè có nguồn gốc từ

a)

Nam Trung Hoa

b)

Bắc Đông Dương

c)

Việt Nam

d)

A và B đúng

60.

Phong tục cổ xưa nhất của người Việt là

a)

Hút thuốc lào

b)

Ăn trầu, nhuộm răng

c)

Uống rượu tự nấu

d)

Cả A, B, C

61.

Phong tục ăn trầu nhuộm răng dành cho đối tượng nào?

a)

Phụ nữ

b)

Đàn ông

c)

Trẻ em

d)

Người bệnh

62.

“Nấu canh suông ở trường mà nấu” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính mực thước

c)

Tính cộng đồng

d)

Tính linh hoạt

63.

“Ăn trông nồi ngồi trông hướng” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính mực thước

c)

Tính cộng đồng

d)

Tính linh hoạt

64.

Đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt thể hiện qua câu ca dao: “Râu tôm nấu với ruột bầu/ Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon”?

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính mực thước

d)

Tính tổng hợp

65.

“Mùa hè có sông, mùa đông cá bé” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính cân bằng hài hòa (ăn theo mùa)

b)

Tính tổng hợp

c)

Tính mực thước

d)

Tính cộng đồng

66.

Ăn nhiều món cùng một lúc, bằng cả 5 giác quan thể hiện

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính mực thước

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính cộng đồng

67.

Trong ẩm thực Việt Nam, “ngũ vị” bao gồm

a)

Chua - cay - lạt - mặn - đắng

b)

Chua - cay - mặn - ngọt - chát

c)

Chua - cay - béo - mặn - ngọt

d)

Chua - cay - ngọt - mặn - đắng

68.

Thức ăn, thức uống của người Việt phân theo âm dương gồm các tính

a)

Hàn - lương - bình - ôn - nhiệt

b)

Hàn - bình - ôn - nhiệt

c)

Hàn - lương - ôn - nhiệt

d)

Hàn - bình - lương - nhiệt

69.

Món giò chả (nem rán), chén nước mắm của người Việt thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là

a)

Tính cộng đồng

b)

Tính mực thước

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính biện chứng

70.

Tính tổng hợp trong lối ăn của người Việt thể hiện qua

a)

Ngũ vị, ngũ chất, ngũ sắc

b)

Trong cách chế biến

c)

Trong cách ăn

d)

Cả A, B, C đều đúng

71.

Tính cộng đồng trong lối ăn của người Việt thể hiện qua

a)

Thích ăn chung

b)

Thích trò chuyện khi ăn

c)

Thích chia đồ ăn cho nhau

d)

A, B đúng

72.

Tính mực thước trong lối ăn của người Việt thể hiện qua

a)

Tuân theo quy tắc khi ăn

b)

Ăn ngẫu hứng

c)

Ăn theo số đông

d)

Ăn đa dạng món

73.

“Nồi cơm và chén nước mắm” thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là

a)

Tính cộng đồng và tính biện chứng

b)

Tính cộng đồng và tính tổng hợp

c)

Tính mực thước và tính tính cộng đồng

d)

Tính mực thước và tính tổng hợp

74.

Đôi đũa thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính mực thước

d)

Tính tổng hợp

75.

Tính biện chứng trong lối ăn của người Việt thể hiện qua

a)

Sự linh hoạt

b)

Quan hệ biện chứng âm - dương

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

76.

Xuất hiện ở Đông Nam Á, là sự kết hợp của âm dương, tam tài:

a)

Ăn trầu cau.

b)

Xăm hình.

c)

Nhuộm răng.

d)

Hút thuốc lào.

77.

“Không ăn quá no, quá ít; không ăn hết, không để còn” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt.

b)

Tính cộng đồng.

c)

Tính mực thước.

d)

Tính tổng hợp.

78.

“Đầu chép, mép trôi, môi mè, lườn trắm….” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon).

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng).

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.

d)

Cả A, B, C.

79.

“Trứng lộn, nhộng, ong non, măng, giá…” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon).

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng).

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.

d)

Cả A, B, C.

80.

“Cốm hoa vàng, chim ra ràng, gái mặn tang, cà cuống trứng…” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon).

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng).

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.

d)

Cả A, B, C.

81.

Khi ăn, người Việt ăn theo hình thức:

a)

Ăn chung.

b)

Ăn riêng lẻ.

c)

Ăn ngẫu hứng.

d)

Cả A, B, C đúng.

82.

Mặc đối với người Việt:

a)

Quan trọng sau ăn.

b)

Giúp con người thích nghi với thời tiết.

c)

Giúp con người khắc phục nhược điểm cơ thể.

d)

A, B, C đúng.

83.

“Nạ dòng trang điểm lại giòn như xưa” thể hiện:

a)

Khắc phục nhược điểm về tuổi tác.

b)

Khắc phục nhược điểm về cơ thể.

c)

Nét đẹp của cơ thể.

d)

Mặc là quan trọng nhất.

84.

Loại vải xuất hiện sớm nhất ở Việt Nam là loại vải:

a)

Tơ tằm.

b)

Tơ chuối.

c)

Vải bông.

d)

Tơ dày.

85.

Tên gọi vải “Giao Chỉ” do người Trung Hoa đặt ra được dệt từ:

a)

Tơ tằm.

b)

Tơ chuối.

c)

Vải bông.

d)

Tơ dày.

86.

Đặc điểm về chất liệu vải của người Việt:

a)

Có nguồn gốc từ thực vật.

b)

Có nguồn gốc từ động vật.

c)

Chất liệu mỏng, nhẹ thoáng, phù hợp với môi trường.

d)

A và C đúng.

87.

Nguồn gốc của các nguyên liệu để tạo ra vải của người Việt.

a)

Từ thực vật.

b)

Từ động vật.

c)

A và B đúng.

d)

A và B sai.

88.

“Cái trống mà thùng hai đầu, Bên ta thì có bên Tàu thì không” đề cập đến loại trang phục nào của người Việt?

a)

Khố.

b)

Áo dài.

c)

Váy (quần không đáy).

d)

Quần lá tọa.

89.

Việc con người tận dụng môi trường tự nhiên được thể hiện qua:

a)

Mặc.

b)

Ăn.

c)

Đi lại.

d)

A, B, C đúng.

90.

Chiếc khố là trang phục phổ biến của nam giới người Việt vào thời kì nào?

a)

Thời vua Gia Long.

b)

Thời Hùng Vương.

c)

Thời Đại Việt.

d)

Trước công nguyên.

91.

Quần lá tọa xưa là một loại quần:

a)

Dáng lòe xòe như lá tọa (lá một loại cây rừng).

b)

Dệt bằng tơ lấy từ lá tọa.

c)

Khi mặc buồn lung(cạp) quần ra ngoài dây buộc.

d)

Có hình miếng lá để che trước và lót sau khi ngồi.

92.

Quần lá tọa là loại quần dành cho:

a)

Nam giới.

b)

Nữ giới.

c)

Trẻ em.

d)

A, B, C đúng.

93.

Trang phục nào của người Việt truyền thống phù hợp với môi trường sông nước?

a)

Áo dài.

b)

Áo tứ thân.

c)

Áo bà ba.

d)

Áo yếm.

94.

Khăn rằn, áo bà ba là đồ đội đầu truyền thống của cư dân vùng:

a)

Bắc Bộ.

b)

Trung Bộ.

c)

Nam Bộ.

d)

Tây Nguyên.

95.

Chiếc quần lá tọa và áo cánh màu nâu sòng là trang phục của nam giới vùng nào?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đông Nam Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Hồng

96.

Trang phục truyền thống của người Việt cổ là gì?

a)

Áo dài

b)

Áo tứ thân

c)

Yếm

d)

Áo bà ba

97.

Ruột tượng (thắt lưng bao) của người phụ nữ xưa còn được dùng để đựng gì?

a)

Trái cây

b)

Gạo

c)

Tiền

d)

Cả A, B, C đều đúng

98.

Trang phục áo tứ thân của phụ nữ Kinh Bắc thường đi kèm với vật dụng gì?

a)

Nón quai thao (nón ba tầm)

b)

Nón ngựa

c)

Nón bài thơ

d)

Nón dấu

99.

Búi tó củ hành là kiểu tóc truyền thống Việt Nam của ai?

a)

Nam giới

b)

Nữ giới

c)

Trẻ em

d)

Cả A, B, C đều đúng

100.

Việc con người ứng phó với môi trường tự nhiên được thể hiện qua những hoạt động nào?

a)

Mặc

b)

c)

Đi lại

d)

Cả A, B, C

101.

Loại hình giao thông phổ biến nhất ở Việt Nam thời xưa là gì?

a)

Đường bộ

b)

Đường thủy

c)

Đường hàng không

d)

A và B đúng

102.

Trong tiếng Việt, khi mang bằng hai tay một vật nặng gọi là gì?

a)

mang

b)

c)

vác

d)

nắm

103.

Trong tiếng Việt, hai người cùng mang trên vai một vật gọi là gì?

a)

Khiêng

b)

Còng

c)

Vác

d)

Gánh

104.

Phương tiện giao thông của Việt Nam thời cổ là gì?

a)

Thuyền bè

b)

Xe ngựa

c)

Phà

d)

Cả A, B, C

105.

Phương tiện giao thông chủ yếu của người Việt cổ là gì?

a)

Ghe thuyền

b)

Xe ngựa

c)

Máy bay

d)

Xe đạp

106.

Con thuyền trở thành biểu tượng của văn hóa Việt Nam được thể hiện qua bộ phận nào?

a)

Mắt thuyền

b)

Mái chèo

c)

Thân thuyền

d)

A, B, C đúng

107.

Giao thông của Việt Nam trước đây phổ biến là gì?

a)

Đi bộ

b)

Đi bằng thuyền

c)

Khiêng, võng, cáng

d)

Cả A, B, C

108.

Đặc điểm của thuyền chiến Việt Nam là gì?

a)

Dài, nhiều khoang

b)

Dài, ít khoang

c)

Ngắn, nhiều khoang

d)

Ngắn, ít khoang

109.

Người Việt cổ ở nhà sàn vì thời đó có điều kiện nào?

a)

Nhiều thú dữ

b)

Nước ngập nhiều

c)

Đất ẩm thấp

d)

Cả A, B, C đúng

110.

Dấu ấn của nhà sàn/ nhà cao cẳng trong văn hóa Việt Nam có từ thời kì nào?

a)

Đại Việt

b)

Đại Nam

c)

Đông Sơn

d)

Chống Mỹ

111.

Mái nhà cong trong kiến trúc truyền thống Việt Nam là biểu hiện của điều gì?

a)

Sự mô phỏng động tác chèo thuyền

b)

Động tác giã gạo

c)

Sự mô phỏng của cách bẻ con

d)

Sự mô phỏng của hình mũi thuyền

112.

Cấu trúc nhà ở của Việt Nam có đặc điểm:

a)

Nóc nhà cao, cửa hẹp

b)

Nóc nhà cao, cửa nhà cao

c)

Nóc nhà cao, cửa nhà rộng và thấp

d)

Nóc nhà thấp, cửa nhà thấp và rộng

113.

“Nhà cao cửa rộng” là những đặc điểm:

a)

Về mặt cấu trúc

b)

Về hướng nhà

c)

Về hình thức kiến trúc

d)

Về cách thức kiến trúc

114.

Kiểu nhà phổ biến của Việt Nam là:

a)

Nhà thuyền

b)

Nhà bè

c)

Nhà sàn

d)

A,B,C đúng

115.

Điền vào chỗ trống: “Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng…….”.

a)

Nam

b)

Tây

c)

Bắc

d)

Đông

116.

Hướng nhà phổ biến của văn hóa Việt Nam là:

a)

Nam

b)

Đông Nam

c)

Bắc

d)

A và B đúng

117.

Chọn hướng Nam, Đông Nam để:

a)

Xây chùa

b)

Xây nhà ở

c)

Xây nhà mồ

d)

Cả A,B,C

118.

“Nhất cận giang, nhị cận thị” đề cập:

a)

Vị trí giao thông thuận lợi

b)

Hướng xây nhà

c)

Chất lượng cuộc sống tốt

d)

A,B,C đúng

119.

Điểm khác biệt giữa nhà phương Tây và phương Đông là:

a)

Nhà phương Tây nhỏ, trần thấp, tường dày, cửa ít

b)

Nhà phương Tây lớn, trần cao, tường dày, cửa nhiều

c)

Nhà phương Tây lớn, trần cao, tường mỏng, cửa nhiều

d)

Nhà phương Tây nhỏ, trần thấp, tường mỏng, cửa nhiều

120.

“Đòn dông có đầu gốc phía đông, bếp đặt ở phía đông, bàn thờ họ nội đặt ở phía đông” nhằm mục đích gì?

a)

Ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Xua đuổi tà ma

c)

Đón ánh nắng dễ dàng

d)

Đem lại sự may mắn

121.

Phong cách động trong kiến trúc nhà ở của người Việt thể hiện:

a)

Kết cấu khung theo 2 chiều: dọc, ngang

b)

Kết cấu khung theo 3 chiều: ngang, dọc, đứng

c)

Kết cấu khung 4 chiều

d)

Kết cấu khung 1 chiều

122.

“Cửa tam quan, bậc tam quan, dãy nhà tam tòa, nhà ba gian” thể hiện:

a)

Coi trọng số lẻ

b)

Mê tín dị đoan

c)

Coi trọng phía đông

d)

A,B,C đúng

123.

Theo thuật phong thủy, thế đất tốt là thế đất có:

a)

Tả Thanh Long, hữu Bạch Hổ

b)

Tiền án, hậu chẩm, minh đường hội tụ

c)

Sự hài hòa âm dương

d)

Cả A,B,C đúng

124.

Các thông số trong trong kiến trúc cổ truyền Việt Nam thường là:

a)

Số lẻ

b)

Số chẵn

c)

Số chẵn và lẻ

d)

Bất kì số nào

125.

Nhà ở truyền thống Việt Nam được xây dựng theo phù hợp:

a)

Số thành viên trong gia đình

b)

Thế đất

c)

Điều kiện địa lý

d)

A,B,C đúng

126.

Cây thước tầm trong kiến trúc dân gian là biểu hiện điển hình của:

a)

Tính động, linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính tổng hợp

d)

A,B,C đúng