wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT Chương 4+5

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Bằng kĩ thuật chia cắt phôi động vật, từ một phôi bò ban đầu được chia cắt thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con bò mẹ khác nhau để phôi phát triển bình thường, sinh ra các bò con. Các bò con này:

a)

khi lớn lên có thể giao phối với nhau sinh ra đời con

b)

có kiểu gen giống nhau.

c)

không thể sinh sản hữu tính.

d)

có kiểu hình giống hệt nhau cho dù được nuôi trong các môi trường khác nhau.

2.

Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.

(3) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp ß – carôten trong hạt.

(4) Tạo giống dưa hấu tam bội.

Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

(1) và (3).

b)

(1) và (2).

c)

(3) và (4).

d)

(2) và (4).

3.

Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng ?

a)

Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.

b)

Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.

c)

Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được.

d)

Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận.

4.

Hai loại enzim được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là:

a)

ADN polimeraza và ARN polimeraza.

b)

restrictaza và ligaza.

c)

ADN polimeraza và ligaza.

d)

enzim tháo xoắn và enzim cắt mạch.

5.

Từ một giống cây trồng ban đầu có thể tạo ra được nhiều giống cây trồng mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen nhờ áp dụng phương pháp nào sau đây ?

a)

Nuôi cấy hạt phấn chưa thụ tinh.

b)

Dung hợp 2 dòng tế bào trần.

c)

Cho tự thụ phấn liên tục nhiều đời

d)

Chọn dòng tế bào xôma có biến dị.

6.

Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì:

a)

nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được.

b)

đời con có tỉ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại.

c)

nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ.

d)

giá thành rất cao nên nếu làm giống thì rất tốn kém.

7.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn;

2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.

Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:

a)

1, 2, 3

b)

3, 1, 2

c)

2, 3, 1

d)

2, 1, 3

8.

Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?

a)

Nuôi cấy tế bào, mô thực vật.

b)

Cấy truyền phôi.

c)

Nuôi cấy hạt phấn.

d)

Dung hợp 2 dòng tế bào trần.

9.

Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp

(a)  

10.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là

a)

công nghệ tế bào.

b)

công nghệ sinh học.

c)

công nghệ gen.

d)

công nghệ vi sinh vật.

11.

Trong công nghệ gen, kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là

a)

thao tác trên gen.

b)

kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.

c)

kĩ thuật chuyển gen.

d)

thao tác trên plasmit.

12.

Trong công nghệ gen, thể truyền hay được sử dụng là

a)

plasmit và NST.

b)

plasmit và virut

c)

nấm men và vi rút

d)

virut và vi khuẩn.

13.

Các biện pháp hạn chế các bệnh tật di truyền là gì?

a)

Ngăn ngừa các hoạt động gây ô nhiễm môi trường

b)

Sử dụng hợp lí và đúng nguyên tắc đối với thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, một số chất độc khác

c)

Nếu người chồng có anh(chị, em) mang dị tật, mà người vợ cũng có dị tật đó thì không nên sinh con

d)

Tất cả phương án trên

14.

Những đặc điểm nào sau đây về bệnh pheninketo niệu là đúng?

(1) Bệnh gây rối loạn trao đổi chất trong cơ thể.

(2) Cơ chế gây bệnh ở mức độ tế bào.

(3) Bệnh được chữa trị hoàn toàn nếu phát hiện sớm ở trẻ em.

(4) Thiếu enzim xúc tác chuyển hóa pheninalanin thành tirozin.

(5) Chất pheninalanin ứ đọng ở não bộ, đầu độc thần kinh, làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí nhớ.

a)

(1), (2) và (5)

b)

(1), (3) và (5)

c)

(2), (4) và (5)

d)

(1), (4) và (5)

15.

Khi nói về ung thư, bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Ung thư là 1 loại bệnh được hiểu đầy đủ là sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.

(2) U ác tính khác với u làn tính là các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến nơi khác, tạo nên nhiều khối u khác nhau.

(3) Nguyên nhân gây ra ung thư có thể là do đột biến gen, đột biến NST.

(4) Ung thư là 1 trong những bệnh nan y chưa có thuốc chữa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Hiện nay, người ta có thể phát hiện sớm một số bệnh tật di truyền bằng kỹ thuật hiện đại từ giai đoạn nào?

a)

Hợp tử.

b)

Trước sinh

c)

Sơ sinh

d)

Trưởng thành.

17.

Cho sơ đồ phả hệ sau

Nhận định nào sau đây sai?

a)

Bệnh do gen lặn quy định.

b)

Gen quy định bệnh có thể nằm trên NST thường hoặc NST giới tính.

c)

Bệnh do gen nằm trên NST thường quy định.

d)

Kiểu gen của người số 4 là đồng hợp lặn, của người số 3 có thể là đồng hợp trội hoặc dị hợp.

18.

Cho sơ đồ phả hệ sau: Nếu nguời số 3 lấy người vợ có kiểu gen dị hợp thì tỉ lệ sinh con bị bệnh là

a)

1/2

b)

1/4

c)

1/6

d)

1/8

19.

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu.

(2) Bệnh ung thư máu.

(3) Tật có túm lông ở vành tai.

(4) Hội chứng Đao.

(5) Hội chứng Tơcnơ.

(6) Bệnh máu khó đông.

Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:

a)

(1), (2), (5).

b)

(2), (3), (4), (6).

c)

(1), (2), (4), (6).

d)

(3), (4), (5), (6).

20.

Trong các bệnh/ hội chứng bệnh sau đây ở người, bệnh/ hội chứng nào do đột biến số lượng NST gây nên?

(1) Ung thư máu. (2) Hội chứng tiếng khóc mèo kêu.

(3) Hội chứng đao. (4) Hội chứng Claiphento. (5) Bệnh bạch tạng.

a)

1,2

b)

2,3

c)

3,4

d)

1,5