wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử=)))

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Tổn thất nào của Liên Xô là nặng nề nhất do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ 2?

a)

Hơn 32.000 xí nghiệp bị tàn phá.

b)

Hơn 70.000 làng mạc bị tiêu hủy.

c)

Hơn 27 triệu người chết. 

d)

Hơn 1710 thành phố bị đổ nát.

2.

Thành tựu đánh dấu nền khoa học – kĩ thuật Liên Xô có bước phát triển vượt bậc trong thời kì 1945 – 1950 là

a)

Chế tạo tàu ngầm nguyên tử.

b)

Đưa con người bay vào vũ trụ.

c)

Chế tạo thành công bom nguyên tử. 

d)

Đưa con người lên mặt trăng.

3.

Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949) mang ý nghĩa gì quan trọng nhất?

a)

Cân bằng lực lượng quân sự giữa Mĩ và Liên Xô.

b)

Phá vỡ thế độc quyền bom nguyên tử của Mĩ.

c)

Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học – kĩ thuật Xô Viết.

d)

Liên Xô trở thành cường quốc xuất khẩu vũ khí hạt nhân.

4.

Các nước Dân chủ Nhân dân Đông Âu bao gồm mấy nước?

a)

5 nước

b)

6 nước

c)

7 nước

d)

8 nước

5.

Sự kiện nào đã mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người trong thế kỉ XX?

a)

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ

c)

Mĩ đưa con người đặt chân lên mặt trăng

d)

Mĩ đưa xe tự hành lên sao Hỏa

6.

Sinh vật sống đầu tiên được bay vào vũ trụ là

a)

Con Mèo

b)

Con Thỏ

c)

Con Chó

d)

Con Cừu.

7.

Đâu không phải là cơ sở để dẫn tới sự hợp tác, tương trợ lẫn nhau giữa Liên Xô và các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chung mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Đều đặt dưới sự lãnh đạo của các đảng cộng sản

c)

Cùng chung hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác- Lênin

d)

Chung nền kinh tế thị trường

8.

Mục đích chính của tổ chức hiệp ước Vacsava là gì?

a)

Bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, gìn giữ hòa bình an ninh châu Âu và thế giới

b)

Tạo nên thế cân bằng về sức mạnh quân sự với hệ thống tư bản chủ nghĩa

c)

Thúc đẩy sự phát triển chính trị- quân sự của Liên Xô và Đông Âu

d)

Thắt chặt mối quan hệ giữa Liên Xô với Đông Âu

9.

Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới trên lĩnh vực kinh tế được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.

b)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập.

c)

Các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân

d)

Các nước Đông Âu bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội

10.

Cuộc khủng hoảng dầu mỏ đã mở đầu cuộc khủng hoảng toàn diện trên thế giới vào thời gian nào?

a)

Năm 1972

b)

Năm 1973

c)

Năm 1974

d)

Năm 1975

11.

Tháng 3-1985, ở Liên Xô đã diễn ra sự kiện quan trọng gì?

a)

Goóc-ba-chộp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng cộng sản và tiến hành cải tổ.

b)

Goóc-ba-chốp lên làm tổng thống Liên Xô.

c)

Các nước cộng hòa tuyên bố ly khai khỏi Liên bang Xô Viết.

d)

Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động.

12.

Công cuộc cải tổ của M. Goóc-ba-chốp tập trung vào mặt nào?

a)

Chính trị - xã hội

b)

Chính trị 

c)

Kinh tế - xã hội.

d)

Kinh tế.

13.

Cộng đồng các quốc gia độc lập SNG bao gồm mấy nước:

a)

8 nước

b)

9 nước

c)

10 nước

d)

11 nước

14.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô chấm dứt?

a)

Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động.

b)

Các nước cộng hòa tách ra khỏi Liên bang Xô viết và tuyên bố độc lập.

c)

Lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.

d)

Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập.

15.

Trong những nguyên nhân sau đây, đâu là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Do tác động mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng năm 1973

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

c)

Do không theo kịp bước tiến về khoa học kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

d)

Chậm cải tổ, khi tiến hành cải tổ phạm sai lầm về nhiều mặt.

16.

Tháng 12-1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành quy định nước Nga theo thể chế:

a)

Tổng thống liên bang

b)

Dân chủ tư sản.  

c)

Quân chủ lập hiến

d)

Xã hội chủ nghĩa.

17.

Đầu thế kỉ XX, các nước Mĩ La-tinh là:

a)

thuộc địa của Anh

b)

thuộc địa của Pháp.

c)

thuộc địa của Mỹ. 

d)

Độc lập nhưng thực tế là “sân sau” của Mĩ.

18.

Nước mở đầu phong trào đấu tranh giành độc lập, thoát khỏi sự lệ thuộc của Mi ở Mĩ La-tinh là:

a)

Cu Ba  

b)

Cô-lôm-bi-a

c)

Vê-nê-xu-ê-la 

d)

Ni-ca-ra-goa

19.

Đối tượng đấu tranh chủ yếu của các nước Mĩ La- tinh là:

a)

Chế độ phân biệt chủng tộc

b)

Chủ nghĩa thực dân cũ

c)

Chế độ tay sai phản động. 

d)

Giai cấp địa chủ phong kiến.

20.

Phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai được mệnh danh là:

a)

“Đại lục núi lửa”

b)

“Đại lục bùng cháy”

c)

"Đại lục mới trỗi dậy”

d)

“Lục địa bùng cháy”

21.

Cách mạng Cu Ba thành công vào thời gian nào?

a)

10/01/1949 

b)

10/01/1959

c)

01/10/1949 

d)

01/01/1959

22.

Câu nói nào của chủ tịch Phi-đen Cát-xtơ-rô thể hiện được sự ủng hộ chân thành đối với nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?

a)

Vì Việt Nam, Cu-ba sẵn sàng hiến cả máu của mình.

b)

Vì Việt Nam, Cu-ba sẵn sàng chiến đấu

c)

Vì Việt Nam, Cu-ba sẵn sàng hy sinh.

d)

Vì Việt Nam, Cu-ba sẵn sàng cử quân tình nguyện sang Việt Nam chiến đấu.

23.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?

a)

Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến.

b)

Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do

c)

Hệ thống XHCN được nối liền từ châu Âu sang châu Á.

d)

Đưa Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế thế giới.

24.

Nước châu Á nào đang vươn lên để trở thành cường quốc công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ?

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc.

c)

Ấn Độ.

d)

Xin-ga-po.

25.

Đường lối đổi mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc có đặc điểm gì?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm

d)

Lấy phát triển văn hóa, xã hội làm trọng tâm

26.

Cuộc cách mạng nào đã được tiến hành sau khi giành độc lập, đã giúp Ấn Độ tự túc được lương thực cho toàn bộ người dân?

a)

Cách mạng xanh 

b)

Cách mạng chất xám

c)

Cách mạng trắng

d)

Cách mạng Nhung 

27.

Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Ấn Độ sau khi giành độc lập là đúng?

a)

Trung lập tích cực, tiến bộ

b)

Xu hướng trung lập, tích cực.

c)

Hòa bình, trung lập tích cực.

d)

Hòa hoãn, tích cực.

28.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mục tiêu đấu tranh của nhân dân Ấn Độ là

a)

chống thực dân Anh, đòi độc lập dân tộc.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho nông dân.

c)

sử dụng bạo lực vũ trang, giành độc lập dân tộc

d)

chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc.

29.

Tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đảng Dân tộc

b)

Đảng Quốc đại

c)

Đảng Quốc dân

d)

Đảng Dân chủ

30.

Ba nước đầu tiên ở Đông Nam Á giành được độc lập là:

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

b)

In-đô-nê-xi-a, Phi –lip-pin, Lào.

c)

Miến Điện, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.

d)

Ma-lai-xi-a, Miến Điện, Phi-lip-pin.

31.

Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á viết tắt là:

a)

SEV  

b)

SEATO 

c)

AFTA 

d)

ARF

32.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Sin-ga-po

d)

Thái Lan

33.

Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là gì?

a)

Thành lập tổ chức liên minh khu vực ASEAN.

b)

Có tốc độ phát triển kinh tế năng động trên thế giới.

c)

Các quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập

d)

Tạo môi trường hòa bình ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển.

34.

Vì sao từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á ngày càng trở nên căng thẳng?

a)

Mĩ, Anh, Nhật thiết lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO).

b)

Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu

c)

Mĩ biến Thái Lan thành căn cư quân sự.

d)

Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào, Cam-pu-chia.

35.

Tổ chức ASEAN được thành lập vào ngày 8.8.1967 tại

a)

Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a)

b)

Ma-ni-la (Phi-lip-pin).

c)

Băng Cốc (Thái Lan).

d)

Cua-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a).

36.

Năm nước Đông Nam Á sáng lập ASEAN là:

a)

Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin

b)

Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.

c)

Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.

d)

Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.

37.

Trụ sở của ASEAN đặt tại

a)

Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).

b)

Hà Nội (Việt Nam).

c)

Băng Cốc (Thái Lan).

d)

Cua-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a).

38.

Quốc gia trở thành thành viên thứ bảy của tổ chức ASEAN là

a)

Bru-nây

b)

Việt Nam

c)

Lào

d)

Cam-pu-chia

39.

Hiện nay, thành viên của tổ chức ASEAN bao gồm:

a)

8 n­ước

b)

9 n­ước

c)

10 n­ước

d)

11 n­ước

40.

Bước vào những năm 90 của thế kỉ XX, ASEAN chuyển trọng tâm sang hợp tác về:

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Chính trị.

d)

Khoa học – kĩ thuật