NEW
Font size
WorksheetsLịch sử và địa lý
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Lãnh thổ của châu Âu nằm ở đâu?
A. Phía tây lục địa Âu-Á
B. Nằm hoàn toàn bán cầu Tây.
C. Nằm hoàn toàn bán cầu Nam.
D. Phía đông lục địa Âu - Á.
Các dạng địa hình núi trẻ ở châu Âu thường phân bố ở đâu?
A. phía Bắc
B. phía Nam
C. phía Tây
D. phía Đông
Dân cư châu Âu có đặc điểm gì?
A. Cơ cấu dân số già.
B. Dân số đông, mật độ dân số cao.
C. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất thế giới.
D.Chủng tộc đa dạng.
Năm 2020, tỉ lệ dân thành thị chiếm bao nhiêu % dân số châu Âu?
A. 65,3%
B. 70, 3%
C. 74,3%
D.75%
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm dân cư châu Âu?
A. Cơ cấu dân số già.
B. Dân số đông, mật độ dân số cao.
C. Cơ cấu theo giới tính, nữ nhiều hơn nam.
D.Trình độ học vấn cao nhất thế giới.
Phần đất liền của châu Á nằm
A. hoàn toàn ở bán cầu Bắc, hoàn toàn ở bán cầu Đông.
B. gần hoàn toàn ở bán cầu Bắc, hoàn toàn ở bán cầu Đông.
C. hoàn toàn ở bán cầu Bắc, gần hoàn toàn ở bán cầu Đông.
D. gần hoàn toàn ở bán cầu Bắc, gần hoàn toàn ở bán cầu Đông.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á?
A. Là một bộ phận của lục địa Á - Âu
B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng xích đạo
C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam
D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương rộng lớn
Theo chiều bắc - nam, châu Á kéo dài khoảng
A. 9200 km.
B. 8000 km.
C. 8500 km.
D. 9500 km.
Chiều rộng từ Tây sang Đông nơi lãnh thổ châu Á rộng nhất là bao nhiêu km?
A. 6200 km
B. 7200 km
C. 8200 km
D. 9200 km
Phần đất liền châu Á tiếp giáp với các châu lục nào?
A. Châu Âu và châu Phi.
B. Châu Đại Dương và châu Phi.
C. Châu Âu và châu Mỹ.
D. Châu Mỹ và châu Đại Dương.
Địa hình châu Á rất đa dạng gồm :
A. núi và sơn nguyên cao, đồng bằng.
B. vùng đồi núi thấp sơn nguyên, đồng bằng.
C. núi, sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng rộng
D. đồng bằng nhỏ, núi cao, sơn nguyên thấp.
Vùng lãnh thổ ở sâu trong lục địa châu Á có kiểu khí hậu:
A. ôn đới hải dương
B. gió mùa
C. hàn đới
D. lục địa
Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?
A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
B. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải
C. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu khí hậu lục địa
D. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hải dương
Mạng lưới sông ngòi kém phát triển ở khu vực nào của châu Á?
A. Khu vực Tây Nam Á và Trung Á.
B. Khu vực Đông Á, Đông Nam Á
C. Khu vực Bắc Á
D. Khu vực Bắc Á và Đông Nam Á
Các khu vực có mạng lưới sông dày ở châu Á là:
A. Bắc Á, Nam Á, Tây Á.
B. Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, Trung Á.
C. Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á.
D. Đông Nam Á, Tây Á,Trung Á.
Sông ngòi khu vực này thường đóng băng vào mùa đông là:
A. Đông Á
B. Bắc Á
C. Trung Á
D. Đông Nam Á
Khoáng sản ở châu Á phân bố như thế nào?
A. Thưa thớt ở đồng bằng
B. Tập trung ở Tây Á
C. Tập trung ở đồng bằng
D. Rộng khắp trên lãnh thổ
Dân số châu Á tăng nhanh khi nào?
A. Nửa cuối thế kỉ XVIII.
C. Nửa cuối thế kỉ XX.
B. Nửa cuối thế kỉ XIX.
D. Nửa cuối thế kỉ XXI.
Cư dân châu Á thuộc các chủng tộc:
A. Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it.
B. Môn-gô-lô-it, Ô-xtra-lô-it, Nê-grô-it.
C. Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it, Ô-xtra-lô-it.
D. Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.
Dân cư châu Á tập trung đông ở các khu vực:
A. Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và phía đông của Đông Á
B. Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Trung Á.
C. Phía đông của Đông Á, Khu vực Trung Á và Nam Á.
D. Khu vực Đông Nam Á, Trung Á và Bắc Á.
Một trong những đặc điểm dân số của châu Á là
A. số dân ổn định trong những năm gần đây.
B. số dân giảm dần trong những năm gần đây.
C. số dân tăng hằng năm với số lượng không thay đổi.
D. số dân đông nhất thế giới và vẫn tiếp tục tăng.
Đâu là đặc điểm dân cư, xã hội châu Á?
A. Dân đông nhất, tăng nhanh nhất thế giới.
B. Nhiều chủng tộc.
C. đông nhất thế giới, tăng nhanh, nhiều chủng tộc và tôn giáo.
D. Nhiều tôn giáo lớn, nhiêu chủng tộc.
Dân số châu Á tăng nhanh khi nào?
A. Nửa cuối thế kỉ XVIII.
B. Nửa cuối thế kỉ XIX.
C. Nửa cuối thế kỉ XX.
D. Nửa cuối thế kỉ XXI.
Phần nhiều các nước châu Á là các nước
A. Phát triển.
B. Đang phát triển.
C. Có thu nhập bình quân đầu người cao.
D. Công nghiệp hiện đại.
Trên phần đất liền của Đông Nam Á, hướng địa hình chủ yếu là hướng
A. Bắc - nam.
B. Bắc - nam và đông - tây.
C. Bắc - nam và tây bắc - đông nam.
D. Bắc - nam và đông bắc - tây nam.
Trên phần đất liền của Đông Nam Á, các dạng địa hình chủ yếu là
A. Núi cao, cao nguyên và đồng bằng.
B. Đồng bằng.
C. Núi trung bình, thấp, cao nguyên và đồng bằng.
D. Cao nguyên và đồng bằng.
Mạng lưới sông ngòi ở Đông Nam Á có đặc điểm gì?
A. Thiếu nước quanh năm
B. Nghèo nàn, kém phát triển
C. Thưa thớt
D. Khá dày đặc.
Các nước có nhiều đô thị trên 10 triệu dân ở châu Á
A. Ấn Độ, Trung Quốc.
B. Trung Quốc, Nhật Bản, Băng-la-đét.
C.Ấn Độ, Thái Lan, Phi-líp-pin.
D. Nhật Bản, Pa-ki-xtan, In-đô-nê-xi-a
Năm 2020, châu Á (chưa tính Liên bang Nga) có mật độ dân số là
A. 143 người/km2.
B. 147 người/km2.
C. 149 người/km2.
D. 150 người/km2.
Bộ tộc Giéc - man xâm chiếm Các quốc gia cổ đại phương Tây vào thời gian nào?
A. Cuối thế kỉ V.
B. Đầu thế kỉ V.
C. Cuối thế kỉ IV.
D. Đầu thế kỉ IV.
Chế độ phong kiến Tây Âu ra đời trong hoàn cảnh:
A. Đế quốc La Mã lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy vong.
B. Đế quốc La Mã đã bị diệt vong.
C. Các lãnh địa của lãnh chúa đang hình thành.
D. Quá trình bóc lột của lãnh chúa đối với nóng nó diễn ra mạnh mẽ.
Năm 476, đế quốc La Mã bị diệt vong đã đánh dấu:
A. Chế độ chiếm hữu nô lệ La Mã chấm dứt, chế độ phong kiến ở Tây Âu bắt đầu.
B. Chế độ phong kiến chấm dứt, thời kì tư bản chủ nghĩa bắt đầu ở Tây Âu.
C. Chế độ dân chủ cổ đại chấm dứt, chế độ phong kiến bắt đầu ở Tây Âu.
D. Thời kì đấu tranh của nô lệ chống chế độ chiếm hữu nô lệ bắt đầu ở Tây Âu.
Ở Tây Âu thời trung đại, lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những lực lượng nào?
A. Quý tộc người Rô-ma.
B. Nô lệ được giải phóng.
C. Quý tộc người Giéc-man.
D. Nông dân bị tước đoạt ruộng đất.
Quá trình phong kiến hóa diễn ra mạnh mẽ nhất ở vương quốc nào ở Tây Âu?
A. Vương quốc Tây Gốt.
B. Vương quốc của người Ăng-glô Xắc-xông.
C. Vương quốc Đông Gốt.
D. Vương quốc Phơ-răng.
Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến châu Âu là:
A. Lãnh chúa và nông nô
B. Tư sản và nông dân
C. Chủ nô và nô lệ
D. Địa chủ và nông dân
Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ các tầng lớp nào của xã hội?
A. Nô lệ được giải phóng.
B. Nông dân tự do có nhiều ruộng đất.
C. Tướng lĩnh quân sự và quý tộc có nhiều ruộng đất.
D. Quý tộc
Nông nô xuất thân từ tầng lớp nào trong xã hội?
A. Tướng lĩnh quân sự bị thất bại trong chiến tranh.
B. Nô lệ và nông dân tự do.
C. Nông dân
D. Nô lệ
Trong các thế kỉ X – XV, tôn giáo nào giữ vai trò chủ đạo của Vương quốc Cam-pu-chia?
A. Đạo giáo.
B. Phật giáo.
C. Hin-đu giáo.
C. Thiên chúa giáo.
Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu-chia thời phong kiến là
A. Thạt Luổng.
B. thánh địa Mỹ Sơn.
C. đền Ăng-co Vát.
D. Đại bảo tháp San-chi.
Thời kì phát triển nhất của Vương quốc Cam-pu-chia là
A. Thời kì kinh đô Cam-pu-chia đóng ở Ăng-co (802 - 1432)..
B. Thời kì trị vì của vua Giay-a-vác-man lI.
C. Thế kỉ XIII.
D. Từ khi kinh đô chuyển về phía nam Biển Hồ.
Ý nào không phản ánh đúng sự phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia thời kì Ăng-co?
A. Vương triều tăng cường củng cố quyền lực
B. Nhà vua quan tâm đến đời sống nhân dân, thực hiện nhiều hoạt động công ích như lập cơ sở khám, chữa bệnh; mở đường giao thông;..
C. Nhiều hồ, kênh mương được xây dựng tạo cơ sở cho nông nghiệp phát triển
D. Người Khơ-me đã giành chiến thắng trước sự tấn công của người Thái vào thế kỉ XV.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Cam-pu-chia thời kì Ăng-co?
A. Kinh tế phát triển mạnh, xã hội ổn định.
B. Nhiều công trình kiến trúc đồ sộ, độc đáo được xây dựng .
C. Chuyển kinh đô về Phnôm Pênh.
D. Lãnh thổ được mở rộng.
Các đô thị cổ đại phương Đông thường xuất hiện ở đâu?
A. Vùng núi hiểm trở.
B. Ven những dòng sông lớn.
C. Trong các hang động.
D. Vùng ven biển.
Các đô thị ở Hy Lạp, La Mã cổ đại thường xuất hiện ở đâu?
A. Vùng núi hiểm trở.
B. Ven những dòng sông lớn.
C. Trong các hang động.
D. Vùng ven biển.
Điều kiện tự nhiên nổi bật của dẫn đến sự hình thành các đô thị cổ đại ở phương Đông là:
A. Đất đai khô cằn.
B. Đất đai màu mỡ, phì nhiêu.
C. Đất đai vừa khô cằn, vừa sỏi đá.
C. Chủ yếu là đồi núi.
Điều kiện tự nhiên nổi bật của dẫn đến sự hình thành các đô thị Hy Lạp, La Mã cổ đại là:
A. Đất đai khô cằn.
B. Đất đai màu mỡ, phì nhiêu.
C. Đất đai có nhiều sỏi đá.
D. Chủ yếu là đồi núi.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa đô thị với các nền văn minh cổ đại phương Đông?
A. Nơi tập trung đông dân cư, góp phần thúc đẩy sự ra đời của nhà nước.
B. Gắn liền với sự hưng thịnh và suy tàn của các nền văn minh phương Đông.
C. Trung tâm kinh tế nông nghiệp thúc đẩy sự ra đời của nhà nước.
D. Trung tâm buôn bán nô lệ giữa châu Á và các châu lục khác.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa đô thị với các nền văn minh cổ đại Hy Lạp, La Mã?
A. Nơi tập trung đông dân cư, góp phần thúc đẩy sự ra đời của nhà nước.
B. Đô thị đặt nền tảng cho sự hình thành và phát triển các nền văn minh.
C. Trung tâm kinh tế nông nghiệp thúc đẩy sự ra đời của nhà nước.
D. Trung tâm buôn bán nô lệ giữa châu Á và các châu lục khác.
Nền văn minh Hy Lạp, La Mã cổ đại hình thành và phát triển nhờ vào yếu tố nào?
A. Sự phát triển của nông nghiệp.
B. Sự phát triển của nông nghiệp và thủ công nghiệp.
C. Sự phát triển của nông nghiệp và thương nghiệp.
D. Sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp.
