NEW
Font size
WorksheetsLý thuyết Hoá 11 cuối kì 1
Total questions: 37
Worksheet time: 12mins
Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được
HCl trong C6H6
Ca(OH)2 trong nước
CH3COONa trong nước
NaHSO4 trong nước
Dãy gồm các chất điện li yếu là
H2O, CH3COOH, CuSO4
CH3COOH, CuSO4, NaCl
H2O, CH3COOH, HF
NaCl, CH3COOH, HF
Theo thuyết Areniut, kết luận nào sau đây là đúng
Một hợp chất trong thành phần phân tử có hidro là axit
Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazo
Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit
Một bazo không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử
Hòa tan một axit vào nước ở 25⁰C, kết quả là
[H+] < [OH-]
[H+] = [OH-]
[H+] > [OH-]
[H+].[OH-] > 1014 M
Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại (không phàn ứng với nhau) trong một dung dịch là
Ag+, Na+, NO3-, Cl-
Mg2+, K+, SO42-, PO43-
H+, Fe3+, NO3-, SO42-
Al3+, NH4+, Br-, OH-
Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất khí?
NH4Cl và AgNO3
NaOH và H2SO4
Ba(OH)2 và NH4Cl
Na2CO3 và KOH
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
chỉ có kết tủa trắng
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
không có kết tủa, có khí bay lên
Có 4 dung dịch: Natri clorua, rượu etylic (C2H5OH), axit axetic (CH3COOH), kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/l. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau:
NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4
C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4
C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl
CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4
Trong các dung dịch sau có nồng độ mol bằng nhau, dung dịch dẫn điện tốt nhất là
Al2(SO4)3
Fe(NO3)3
NaCl
K2SO4
Phản ứng nào trong số các phản ứng dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch có thể dùng để điều chế HF ?
H2 + F2 → 2HF
NaHF2 --> NaF + HF
CaF2 + 2HCl --> CaCl2 + 2HF
CaF2 + H2S04 (đặc) --> CaS04↓↓ + 2HF↑
Trong dung dịch, amoniac là một bazo yếu do:
Amoniac tan nhiều trong H2O
Khi tan trong H2O , NH3 kết hợp với H2O tạo ra các ion NH4+ và OH-
Phân tử NH3 là phân tử có cực.
Khi tan trong H2O , chỉ một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của H2O tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
(NH4)2SO4
NH4NO2
CaCO3
NH4HCO3
Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây (các điều kiện coi như có đủ)
HCl, O2, Cl2, CuO, AlCl3
H2SO4, PbO, FeO, NaOH
HCl, KOH, FeCl3, Cl2
KOH, HNO3, CuO, CuCl2
Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dùng với dung dịch kiềm, vì khí đó:
Thoát ra một chất khí màu lục nhạt
Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
Thoát ra chất khí không màu, không mùi
Khi đun nóng, phản ứng giữa các cặp chất nào sau đây tạo ra 3 oxit?
axit nitric đặc và cacbon
axit nitric đặc và lưu huỳnh
axit nitric đặc và đồng
axit nitric đặc và bạc
Axit nitric đặc, nóng phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
Mg(OH)2, CuO, NH3, Ag
Mg(OH)2, CuO, NH3, Pt
Mg(OH)2, NH3, CO2, Au
CaO, NH3, Au, FeCl2
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ?
NaNO2 và H2SO4 đặc
NaNO3 và H2SO4 đặc
NH3 và O2
NaNO3 tinh thế và HCl đặc
trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là không đúng
Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong nước.
Các muối nitrat đều là chất điện li mạnh, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion nitrat.
Các muối nitrat đều dễ bị phân huỷ bởi nhiệt.
Các muối nitrat chỉ được sử dụng làm phân bón hoá học trong nông nghiệp.
Khi nhiệt phân, dãy muối nào sau đây đều cho sản phẩm là kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi?
Zn(NO3)2 và KNO3
Ca(NO3)2, LiNO3
Cu(NO3)2, KNO3
Hg(NO3)2, AgNO3
ở điều kiện thường , photpho hoạt động hóa học mạnh hơn nito là do
Nguyên tố photpho có độ âm điện nhỏ hơn nguyên tố nitơ.
Nguyên tử photpho có điện tích hạt nhân lớn hơn nguyên tử nitơ.
Nguyên tử photpho có obitan 3d còn trống, nhưng nguyên tử nitơ không có.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử photpho kém bền hơn liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nitơ.
Magie photphua có công thức là:
Mg2P2O7
Mg2P3
Mg3P2
Mg3(PO4)2
Dung dịch axit H3PO4 có chứa các ion nào ? ( không kể H+ và OH- của nước ):
H+, PO43-
H+, H2PO4-, PO43-
.
H+, HPO42-, PO43-
H+, H2PO4-,HPO42-,PO43-
Công thức đúng của quặng apatit là
Ca3(PO4)2.
Ca(PO3)2.
3Ca3(PO4)2.CaF2.
CaP2O7.
các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa
các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
nguyên tố nitơ và một số nguyên tố khác.
nguyên tố photpho và một số nguyên tố khác.
nguyên tố kali và một số nguyên tố khác.
Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?
KCl
NH4NO3
NaNO3
K2CO3
Dãy nào dưới đây gồm các chất mà nguyên tố nitơ có khả năng vừa thể hiện tính oxi hóa vừa tính khử khi tham gia phản ứng hóa học?
NH3, N2O5, N2, NO2
N2, NO, N2O, N2O5
NH3, NO, HNO3, N2O5
NO2, N2, NO, N2O3
trong nhuững nhận xét dưới đât về muối amoni, nhận xét nào là đúng
Muối amoni là tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion hiđroxit
Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hòa toàn thành cation amoni và anion gốc axit.
Dung dịch muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ
Khi nhiệt phân muối amoni luôn luôn có khí amoniac thoát ra
phản ứng giữa kim loại đồng và axit nitric loãng giả thiết chỉ tạo nito monoxit. tổng hệ số trong phương trình hóa học bằng
10
18
24
20
Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo ra khí NO. Tổng các hệ số trong phương trình của phản ứng oxi hóa - khử này bằng
22
20
16
12
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?
Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu.
Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
Fe
CuO
Al
Cu
Trong các phương trình hoá học của phản ứng nhiệt phân sắt (III) nitrat, tổng các hệ số bằng bao nhiêu?
5
7
9
21
có các nhận đinh nào sau đây:
(1)Tất cả các muối nitrat đều tan trong nước và là chất điện li mạnh.
(2)Tất cả các muối nitrat có thể tham gia phản ứng trao đổi ion với một số axit, bazơ và một số muối khác.
(3)Muối nitrat rắn không có tính oxi hóa
(4)Dung dịch muối nitrat thể hiện tính oxi hóa trong môi trường axit.
(5)Muối nitrat rắn rất bền với nhiệt.
1,2,3
1,3,4,5
2,3,4
1,2,4
Cho các phản ứng sau
H2S + O2 dư → khí X + H2O
NH3 + O2 Pt, 8500C−−−−−−→→Pt, 8500C khí Y + H2O
NH4HCO3 + HClloãng → khí Z + ...
Các khí X, Y, Z lần lượt là:
SO2, NO, NH3.
SO2, N2, NH3.
SO2, NO, CO2.
SO2, N2, CO2.
Axit nitric và axit photphoric có cùng phản ứng với nhóm các chất nào sau đây ?
MgO, KOH, CuSO4, NH3.
CuCl2, KOH, Na2CO3, NH3.
NaCl, KOH, Na2CO3, NH3.
KOH, K2O, NH3, Na2CO3.
Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi không khí thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ phân tử chất X
Chắc chắn phải có các nguyên tố C, H, O, N
Chắc chắn phải có nguyên tố C, H có thể có các nguyên tố O, N
Chỉ các nguyên tố C, H
Chắc chắn phải có các nguyên tố C, H, N
Cấu tạo hoá học là
Số lượng liên kết giữa các nguyên tử
Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
