NEW
Font size
Worksheetssinh
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua
toàn bộ bề mặt cơ thể.
lông hút của rễ.
chóp rễ.
khí khổng.
Trên một cây, cơ quan nào có thế nước thấp nhất?
Các lông hút ở rễ.
Các mạch gỗ ở thân.
Lá cây.
Cành cây.
Trước khi di vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng hòa tan luôn phải đi qua cấu trúc nào sau đây?
A. Khí khổng.
B. Tế bào lông hút.
C. Tế bào nội bì.
D. Tế bào nhu mô vỏ.
Tế bào lông hút hút nước chủ động bằng cách
tạo áp suất thẩm thấu lớn nhờ quá trình hô hấp.
vận chuyển nước qua màng TB nhờ ATP.
vận chuyển theo con đường ẩm bào.
làm cho thành TB mỏng và không thấm cutin.
Thành phần chính của dịch mạch gỗ là
nước.
các ion khoảng.
các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ.
nước và các ion khoáng.
Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm.
A. vận tốc lớn và không được điều chỉnh.
vận tốc bé và không được điều chỉnh.
vận tốc lớn và được điều chỉnh.
vận tốc bé và được điều chỉnh.
Trong điều kiện nào sau đây sức trương của nước (T) của tế bào lá tăng lên?
Đưa cây vào trong tối.
Đưa cây ra ngoài ánh sáng.
Tưới nước cho cây.
Bón phân cho cây.
Cơ chế đóng mở khí khổng là do
A. sự co giãn không đều giữa mép trong và mép ngoài của tế bào khí khổng.
sự thiếu hay thừa nước của 2 tế bào hình hạt đậu.
C. áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn thay đổi.
hai tế bào hình hạt đậu có cấu trúc khác nhau, nên trương nước khác nhau.
Ở các lá già, nước chủ yếu được thoát qua lỗ khí vì lá già có
lỗ khí không lớn.
tế bào biểu bì được thấm cutin rất dày.
số lượng khí khổng nhiều.
tế bào lỗ khí được thấm cutin rất dày.
Úp các chuông thủy tinh trên các chậu cây (ngô, lúa). Sau một đếm, thấy các giọt nước xuất hiện ở mép các phiến lá. Hiện tượng đó được gọi là
rỉ giọt.
rỉ nhựa.
ứ giọt.
ứ nhựa.
Lông hút của rễ được phát triển từ loại tế bào nào sau đây?
Tế bào mạch rây cảu rễ.
Tế bào biểu bì của rễ.
tế bào nội bì của rễ.
Tế bào mạch gỗ của rễ.
Nước được vận chuyển vào từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường nào?
Con đường qua gian bào và thành tế bào.
Con đường qua gian bào và con đường tế bào chất.
Con đường qua tế bào sống.
D. Con đường qua chất nguyên sinh và không bào.
Nước trong cây tồn tại ở các dạng chính là:
A. Nước màng và nước trọng lực.
B. Nước liên kết lỏng lẻo và liên kết chặt chẽ.
C. Nước tự do và nước liên kết.
D. Nước liến kết và nước mao dẫn.
Tế bào lông hút thực hiện được chức năng hút nước nhờ có đặc điểm nào sau đây?
I.Thành tế bào mỏng, không thấm cutin. II. Có không bào phát triển lớn.
III. Độ nhớt của chất nguyên sinh cao. IV. Áp suất thẩm thấu lớn.
I, II.
II, IV.
I, II, IV.
II, III, IV.
Bón phân qua liều lượng, cây bị héo và chết là do:
Các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần nguyên sinh của tế bào lông hút.
Nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu.
Thành phần khoáng chất làm mất ổn định tính chất lí hóa của keo đất.
Nồng độ dịch đất thấp hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu.
Áp suất rễ có được là do nguyên nhân nào?
I.Lực hút bên trên của quá trình thoát hơi nước..
II.Độ chênh lệch giữa áp suất thẩm thấu của mô rễ so với môi trường đất.
III. Sự tăng áp suất thẩm thấu của mô rễ, từ tế bào lông hút vào bó mạch của rễ.
IV. Môi trường đất không có nồng độ, còn dịch tế bào rễ có nồng độ dịch bào.
I, II.
II,III.
I,IV.
II,IV.
Yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự đóng hoặc mở khí khổng?
Nhiệt độ.
Nước.
Phân bón.
Ánh sáng.
Đóng thủy chủ động là hiện tượng
Khí khổng đóng lại vào ban đêm, khi ngừng quang hợp.
Khí khổng bị các tế bào biểu bì xung quanh ép vào và đóng lỗ khí lại.
Khí khổng chủ động đóng lại khi năng gắt, cường độ thoát hơi nước cao.
Khí khổng chủ động đóng vào ban ngày, khi hút đã đủ lượng nước.
Cơ chế nào đảm bảo cột nước trong mạch gỗ được vận chuyển liên tục từ dưới lên trên?
Lực hút của lá phải thắng lực bám của nước với thành mạch.
Lực hút của lá và lực đẩy của rễ phải thắng khối lượng cột nước.
Lực liên kết giữa các phân tử nước phải lớn hơn cùng với lực bám của các phân tử nước với thành mạch phải thắng khối lượng cột nước.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa chúng với thành mạch phải lớn hơn lực hút của lá và lực đẩy của rễ.
Ở cây trưởng thành thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở khí khổng vì:
Lúc đó, lớp cutin bị thoái hóa.
Các tế bào khí khổng có số lượng lớn và được trưởng thành.
Tế bào hình hạt đậu quang hợp tăng.
Có cơ chế điều chỉnh lượng nước thoát qua cutin.
Cây sinh trưởng trong đất có nhiều mùn vì trong mùn
A. có nhiều khí khổng.
B. có các hợp chất chứa nitơ.
C. cây dễ
hút nước hơn.
D. chứa nhiều chất khoáng.
Thiếu Fe lá cây bị vàng. Nguyên nhân là vì Fe là thành phần cấu trúc của
diệp lục.
enzym xúc tác tổng hợp diệp lục.
lục lạp.
enzym xúc tác cho quang hợp.
Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và cóp thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò
tham gia cấu trúc nên tế bào.
hoạt hóa enzym trong quá trình trao đổi chất.
C. quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
D. Qui định sự thoát hơi nước ở lá.
Nguồn cung cấp nitơ cho cây là
từ xác sinh vật và quá trình cố định đạm.
từ phân bón hóa học..
từ vi khuẩn phản nitrat hóa.
từ khí quyển.
Nitơ có chức năng chủ yếu nào và khí thiếu nitơ, cây có triệu chứng gì?
Hình thành bản giữa vách tế bào; lá màu vàng.
Thành phần của pr, axit nuclêic; cây sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.
Duy trì cân bằng ion; cây còi cọc.
D.Thành phần của xitôcrôm; là màu vàng.
Để tiến hành cố định đạm thì phải cần có:
I. enzym nitrogenaza.
II. chất khử NADH.
III. môi trường kị khí.
IV. cộng sinh với sinh vật khác.
V. năng lượng ATP.
I, II, III.
II, IV, V.
I,II, III, V.
I, II, IV.
Thực vật hấp thụ Nitơ dưới dạng
A. Nitơ phân tử (N2).
B. Dạng NH4* và NO3*.
Dạng NH4* và NO3.
Dạng NH4 và NO3.
