Font size
WorksheetsVăn Hóa (C4)
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Tầm long là:
A. Dùng cây tróc long để tìm chỗ đất tốt.
B. Tìm nơi thế đất hội tụ Ngũ hành.
C. A,B đúng
D. Ý kiến khác.
Trong lối kiến trúc Việt Nam, khung chịu lực là:
A. Hệ thống cột
B. Kèo
C. Xà
D. A,B,C đúng.
Gía trị của cây thước tầm đó là:
A. Giá trị kĩ thuật đo lường kiến trúc
B. Gía trị như một bản nhân chứng quyền sở hữu nhà cửa của mỗi người.
C. A, B đúng
D. ý kiến khác.
Cây thước tầm trong kiến trúc dân gian được làm bằng:
A. Tre
B. Hóp
C. Nhựa
D. A,B đúng
Cây thước tầm trong kiến trúc dân gian là biểu hiện điển hình của:
A. Tính động, linh hoạt
B. Tính cộng đồng
C. Tính tổng hợp
D. A,B,C đúng.
Nhà ở truyền thống Việt Nam được xây dựng theo phù hợp:
Số thành viên trong gia đình
Thế đất
Điều kiện đia lý
A,B,C đúng.
Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt là:
Cơm - rau - thịt - cá.
Cơm - thịt - rau - cá
Cơm - rau - cá - thịt
Cơm - cá -rau - thịt.
Cách ăn uống của người Việt có đặc điểm:
Tạo sự quân bình âm dương giữa con người và môi trường.
Có sự quân bình âm dương giữa các món, vị.
Tạo sự quân bình âm dương trong cơ thể con người.
Cả A, B, C đều đúng.
Hạt lúa nếp rang lên gọi là:
Cốm
Thóc
Rạ
Rơm
Hạt lúa già gọi là:
Rơm
Rạ.
Thóc.
Cốm
Điền vào chỗ trống: “Ăn cơm không..........như nhà giàu chết không kèn
trống”
RAU
CÁ
THỊT
CANH
Điền vào chỗ trống: “Có ..........thì thôi gắp mắm”
Rau
Cá
Thịt
Cà
Sản vật của Việt Nam là:
Cốm
Rượu
Cá
Nước mắm
“Đói ăn rau, đau uống thuốc” là
Rau giúp lâu đói.
Rau giúp giữa bệnh
Rau là thức ăn quan trọng nhất
Đề cao rau quan trọng sau lúa gạo
“Người sống về gạo, cá bạo về nước” là muốn nói:
Lúa gạo giúp lâu đói.
Lúa gạo giúp con người có sức khỏe tốt
Lúa gạo đem lại sự giàu có.
Lúa gạo là thức ăn quan trọng nhất của con người.
Ý nghĩa của câu “Có thực mới vực được đạo” trong văn hóa của người
Việt là:
Cả A,B, C đều đúng.
Muốn làm điều gì to tát phải có sức khỏe (ăn uống đầy đủ)
ăn uống đầy đủ mới được vô đạo (tôn giáo)
có ăn uống mới biết được đạo lý
“Thánh Gióng ăn bảy nong cơm, ba nong cà” thể hiện
Sự hư cấu.
Thành phần chính của bữa ăn là cơm và rau.
Sự lãng phí.
Sự khỏe mạnh
Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt có đặc điểm:
Cơm, rau, thịt.
Cơm, rau, thủy sản.
Cơm, thủy sản.
Rau, thủy sản.
“Có thực mới vực được đạo”, “Trời đánh còn tránh bữa ăn” ........đó là
nhận thức về:
Tính cấp bách của việc ăn uống.
Việc ăn uống đem lại sức khỏe bền bỉ.
Viêc ăn uống nên theo quy tắc.
Tầm quan trọng số 1 của việc ăn uống.
Tục ăn trầu cau của người Việt tiềm ẩn trong mình triết lý về:
D. Cả A,B,C đều đúng.
C. Biện chứng âm - dương.
B. Tính linh hoạt.
A. Tính tổng hợp
Rượu truyền thống là thức uống được làm từ:
Động vật.
Nho
Gạo nếp.
Gạo tẻ.
Rượu nếp là đặc sản của:
Đông Nam Bộ
Đông Nam Á
Đồng bằng sông Cửu Long
Tây Nguyên.
Tục uống chè có nguồn gốc từ:
D. A và B đúng.
C.Việt Nam
B.Nam Trung Hoa
A.Bắc Đông Dương
Phong tục cổ xưa nhất của người Việt là:
A. Hút thuốc lào.
B. Ăn trầu, nhuộm răng
C. Uống rượu tự nấu.
D. Cả A,B,C.
Phong tục ăn trầu nhuộm răng dành cho đối tượng nào? (*)
Phụ nữ
Đàn ông
Trẻ em
Người bệnh.
“Nấu canh suông ở truồng mà nấu” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn
của người Việt?
A. Tính tổng hợp
B. Tính mực thước.
C. Tính cộng đồng.
D. Tính linh hoạt.
“Ăn trông nồi ngồi trông hướng” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của
người Việt?
A. Tính tổng hợp
B. Tính mực thước.
C. Tính cộng đồng.
D. Tính linh hoạt.
Đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt thể hiện qua câu ca dao: “Râu
tôm nấu với ruột bầu/ Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon”?
Tính tổng hợp.
Tính mực thước
Tính cộng đồng
Tính linh hoạt
“Mùa hè có sông, mùa đông cá bể” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn
của người Việt?
Tính cân bằng hài hòa (ăn theo mùa)
Tính tổng hợp
Tính mực thước
Tính cộng đồng.
Ăn nhiều món cùng một lúc, bằng cả 5 giác quan thể hiện:
Tính cộng đồng.
Tính tổng hợp
Tính mực thước
Tính linh hoạt
Trong ẩm thực Việt Nam, “ngũ vị” bao gồm:
Chua -cay - ngọt - mặn - đắng.
Chua - cay - béo - mặn - ngọt.
Chua - cay - mặn - ngọt - chát.
Chua - cay - lạt - mặn - đắng.
Thức ăn, thức uống của người Việt phân theo Âm dương gồm các tính:
Hàn - binh - lương - nhiệt.
Hàn - lương - ôn - nhiệt
Hàn - bình - ôn - nhiệt
Hàn - lương - bình - ôn - nhiệt.
Món giò chả (nem rán), chén nước mắm của người Việt thể hiện đặc
trưng trong lối ăn của người Việt là:
Tính biện chứng.
Tính tổng hợp
Tính mực thước
Tính cộng đồng.
Tính tổng hợp trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:
D. Cả A,B,C đều đúng.
C. Trong cách ăn.
B. Trong cách chế biến
A. Ngũ vị, ngũ chất, ngũ sắc.
Tính cộng đồng trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:
A. Thích ăn chung.
B. Thích trò chuyện khi ăn.
C. Thích chia đồ ăn cho nhau.
D. A,B đúng.
Tính mực thước trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:
Tuân theo quy tắc khi ăn.
Ăn ngẫu hứng.
Ăn theo số đông
Ăn đa dạng món.
“Nồi cơm và chén nước mắm” thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người
Việt là:
Tính cộng đồng và tính biên chứng
Tính cộng đồng và tính tổng hợp
Tính mực thước và tính tính cộng đồng
Tính mực thước và tính tổng hợp.
Đôi đũa thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:
Tính linh hoạt.
Tính cộng đồng
Tính mực thước
Tính tổng hợp
Tính biện chứng trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:
A. Sự linh hoạt
B. Quan hệ biện chứng âm - dương.
C. A Và B đúng
D. A và B sai.
Xuất hiện ở Đông Nam Á, là sự kết hợp của âm dương, tam tài:
Hút thuốc lào.
Nhuộm răng
Xăm hình
Ăn trầu cau.
“Không ăn quá no, quá ít; không ăn hết, không để còn” thể hiện:
Tính tổng hợp
Tính mực thước
Tính cộng đồng
Tính linh hoạt.
“Đầu chép,mép trôi, môi mè, lườn trắm....” thể hiện:
A. Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon)
B. Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng)
C. Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.
D. Cả A,B,C
“Trứng lộn, nhộng, ong non, măng, giá...” thể hiện:
A. Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon)
B. Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng)
C. Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.
D. Cả A,B,C
“Cốm hoa vàng, chim ra ràng, gái mãn tang,cà cuống trứng...” thể hiện:
Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon)
Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng)
Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.
Tất cả đều đúng
Khi ăn, người Việt ăn theo hình thức:
Ăn chung.
Ăn riêng lẻ.
Ăn ngẫu hứng
Cả A,B,C đúng.
Mặc đối với người Việt:
A. Quan trọng sau ăn
B. Giup con người thích nghi với thời tiết.
C. Giúp con người khắc phục nhược điểm cơ thể.
D. A, B, C đúng.
“Nạ dòng trang điểm lại giòn như xưa” thể hiện:
Khắc phục nhược điểm về tuổi tác
Khắc phục nhược điểm về cơ thể.
Nét đẹp của cơ thể
Mặc là quan trọng nhất.
Loại vải xuất hiện sớm nhất ở Việt Nam là là loại vải:
Tơ tằm
Tơ chuối.
Vải bông
Tơ đay.
Tên gọi vải “Giao Chỉ” do người Trung Hoa đặt ra được dệt từ:
Tơ tằm
Tơ chuối.
Vải bông
Tơ đay.
Đặc điểm về chất liệu vải của người Việt:
A. Có nguồn gốc từ thực vật
B. Có nguồn gốc từ động vật
C. Chất liêu mỏng, nhẹ thoáng, phù hợp với môi trường.
D. A và C đúng.
Nguồn gốc của các nguyên liệu để tạo ra vải của người Việt.
A. Từ thực vật
B. Từ động vật
C. A và B đúng
D. A và B sai.
“Cái trống mà thủng hai đầu, Bên ta thì có bên Tàu thì không” đề cập
đến loại trang phục nào của người Việt?
Khố
Áo dài
Váy (quần không đáy)
Quần lá tọa.
Viêc con người tận dụng môi trường tự nhiên được thể hiện qua:
A. Mặc
B. Ăn
C. Đi lại
D. A, B, C đúng.
Chiếc khố là trang phục phổ biến của nam giới người Việt vào thời kì nào?
Thời vua Gia Long
Thời Hùng Vương
Thời Đại Việt
Trước công nguyên.
Quần lá tọa xưa là một loại quần:
Dáng lòe xòe như lá tọa (lá một loại cây rừng).
Dệt bằng tơ lấy từ lá tọa.
Khi mặc buôn lưng(cạp) quần ra ngoài dây buộc.
Có hình miếng lá để che trước và lót sau khi ngồi.
Quần lá tọa là loại quần dành cho:
A. Nam giới
B. Nữ giới.
C. Trẻ em
D. A,B,C đúng.
Trang phục nào của người Việt truyền thống phù hợp với môi trường sông
nước?
Áo dài
Áo tứ thân
Áo bà ba.
Áo bà ba.
Khăn rằn, áo bà ba là đồ đội đầu truyền thống của cư dân vùng:
Bắc Bộ
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Nam Bộ
Chiếc quần lá tọa và áo cánh màu nâu sòng là trang phục của nam giới
vùng:
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Hồng.
Trang phục truyền thống của người Việt cổ là:
Áo dài
Áo tứ thân
Yếm
Áo bà ba.
Ruột tượng (thắt lưng bao) của người phụ nữ xưa còn được dùng để đựng
gì?
A. Trái cây
B. Gạo
C. Tiền
D. Cả A, B, C đều đúng.
Trang phục áo tứ thân của phụ nữ Kinh Bắc thường đi kèm với vật dụng
gì?
Nón quai thao (nón ba tằm).
Nón ngựa.
Nón bài thơ
Nón dấu.
401/Búi tó củ hành là kiểu tóc truyền thống Việt Nam của:(*)
A. Nam giới
B. Nữ giới
C. Trẻ em
D. Cả A,B, C đúng.
Việc con người ứng phó với môi trường tự nhiên được thể hiện qua.
A. Mặc.
B. Ở
C. Đi lại
D. Cả A,B,C .
Loại hình giao thông phổ biến nhất ở Việt Nam thời xưa là:
Đường bộ
Đường thủy
Đường hàng không
Đường bộ,
Đường thủy
Trong tiếng Việt, khi mang bằng hai tay một vật nặng gọi là:
A. mang
B. bê
C. vác
D. nắm.
Trong tiếng Việt, hai người cùng mang trên vai một vật gọi là:
A. Khiêng
B. Cõng
C. Vác
D. Gánh
Phương tiện giao thông của Việt Nam thời cổ là:
A. Thuyền bè
B. Xe ngựa
C. Phà.
D. Cả A,B,C.
Phương tiện giao thông chủ yếu của người Việt cổ là:
Ghe thuyền
Xe ngựa
Máy bay
Xe đạp.
Con thuyền trở thành biểu tượng của văn hóa Việt Nam được thể hiện qua:
A. Mắt thuyền
B. Mái chèo
C. Thân thuyền
D. A,B,C đúng.
Giao thông của Việt Nam trước đây phổ biến là:
A. Đi bộ
B. Đi bằng thuyền
C. Khiêng, võng, cáng.
D. Cả A,B,C .
Đặc điểm của thuyền chiến Việt Nam là:
Dài, nhiều khoang
Dài, ít khoang
Ngắn, nhiều khoang
Ngắn, ít khoang.
Người Việt cổ ở nhà sàn vì thời đó:
A. Nhiều thú dữ.
B. Nước ngập nhiều
C. Đất ẩm thấp.
D. Cả A,B,C đúng.
Dấu ấn của nhà sàn/ nhà cao cẳng trong văn hóa Việt Nam có từ thời kì:
A. Đại Việt
B. Đại Nam
C. Đông Sơn
D. Chống Mỹ.
Mái nhà cong trong kiến trúc truyền thống Việt Nam là biểu hiện:
Sự mô phỏng động tác chèo thuyền
Động tác giã gạo
Sự mô phỏng của cách bế con.
Sự mô phỏng của hình mũi thuyền.
Thành ngữ “nhà cao cửa rộng” trong kiến trúc Việt Nam phản ánh kiểu
nhà:
Nền cao, cửa nhà cao, nóc nhà cao.
Nền cao, cửa nhà thấp, nóc nhà thấp
Nền cao, cửa thấp và rộng, nóc nhà cao.
Nền cao, cửa nhà thấp và rộng, nóc nhà thấp.
Cấu trúc nhà ở của Việt Nam có đặc điểm:
Nóc nhà cao, cửa hẹp
Nóc nhà cao, cửa nhà cao.
Nóc nhà cao, cửa nhà rộng và thấp
Nóc nhà thấp,cửa nhà thấp và rộng.
“Nhà cao cửa rộng” là những đặc điểm:
Về mặt cấu trúc
Về hướng nhà
Về hình thức kiến trúc
Về cách thức kiến trúc.
Kiểu nhà phổ biến của Việt Nam là:
A. Nhà thuyền
B. Nhà bè
C. Nhà sàn
D. A,B,C đúng.
Điền vào chỗ trống: “Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng.......”.
Nam
Tây
Bắc
Đông
Hướng nhà phổ biến của văn hóa Việt Nam là:
A. Nam
B. Đông Nam
C. Bắc
D. A và B đúng
Chọn hướng Nam, Đông Nam để:
A. Xây chùa
B. Xây nhà ở
C. Xây nhà mồ.
D. Cả A,B,C.
“Nhất cận giang, nhì cân thị” đề cập
A. Vị trí giao thông thuận lợi
B. Hướng xây nhà.
C. Chất lượng cuộc sống tốt
D. A,B,C đúng.
Điểm khác biệt giữa nhà phương Tây và phương Đông là:
Nhà phương Tây nhỏ, trần thấp, tường dày, cửa ít.
Nhà phương Tây lớn, trần cao, tường dày, cửa nhiều
Nhà phương Tây lớn, trần cao, tường mỏng, cửa nhiều
Nhà phương Tây nhỏ, trần thấp, tường mỏng, cửa nhiều.
“Đòn dông có đầu gốc phía đông, bếp đặt ở phía đông, bàn thờ họ nội đặt ở
phía đông” nhằm mục đích gì?
Ứng phó với môi trường tự nhiên
Xua đuổi tà ma.
Đón ánh nắng dễ dàng.
Đem lại sự may mắn.
Phong cách động trong kiến trúc nhà ở của người Việt thể hiện:
Kết cấu khung theo 2 chiều dọc, ngang
Kết cấu khung theo 3 chiều: ngang, dọc, đứng.
Kết cấu khung 4 chiều
Kết cấu khung 1 chiều.
“Cửa tam quan, bậc tam quan, dãy nhà tam tòa, nhà ba gian” thể hiện:
A. Coi trọng số lẻ.
B. Mê tín dị đoan
C. Coi trọng phía đông
D. A,B,C đúng.
Theo thuật phong thủy, thế đất tốt là thế đất có:
A. Tả Thanh Long, hữu Bạch Hổ
B. Tiền án, hậu chẩm, mình đường hội tụ
C. Sự hài hòa âm dương
D. Cả A,B,C đúng.
Các thông số trong trong kiến trúc cổ truyền Việt Nam thường là:
A. số lẻ
B. Số chẳn
C. Số chẳn và lẻ.
D. Bất kì số nào.
