NEW
Font size
WorksheetsLÝ THUYẾT ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 - HOÁ 12 TN
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?
Al.
Ca.
Na.
Cu.
Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Điện phân hợp chất nóng chảy.
Điện phân dung dịch.
Thủy luyện.
Nhiệt luyện.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với H2O, thu được H2 và chất nào sau đây?
NaCl.
Na2O.
NaOH.
Na2O2.
Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm?
Li.
K.
Ba.
Cs.
Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong
rượu.
giấm.
nước.
dầu hỏa.
Chất X được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày. Công thức của X là
NH4Cl.
NaHCO3.
NaCl.
Na2SO4.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Na.
Fe.
Al.
Mg.
Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA là
RO.
R2O.
RO2.
R2O3.
Kim loại Mg tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối và
H2.
O2.
H2O.
Cl2.
Thạch cao sống có công thức hóa học là
CaCO3.
CaSO4.2H2O.
CaSO4.
CaSO4. H2O.
Khí X là sản phẩm của phản ứng nhiệt phân CaCO3. Công thức hóa học của X là
CO2.
CH4.
CO.
C2H2.
Một mẫu nước có chứa các ion: K+, Na+, SO42- , HCO3-,. Mẫu nước này thuộc loại
nước có tính cứng tạm thời.
nước có tính cứng toàn phần.
nước có tính cứng vĩnh cửu.
nước mềm.
Quặng nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhôm?
Boxit.
Đolomit.
Apatit.
Manhetit.
Trong phân tử nhôm clorua, tỉ lệ số nguyên tử nhôm và nguyên tử clo là
3: 1.
2: 1.
1: 3.
1: 2.
Trên bề mặt của đồ vật làm bằng nhôm được phủ kín một lớp hợp chất X rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua. Chất X là
nhôm clorua.
nhôm oxit.
nhôm sunfat.
nhôm nitrat.
Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua viết gọn là
KAl(SO4)2.12H2O.
NaAl(SO4)2.12H2O.
NH4Al(SO4)2.12H2O.
LiAl(SO4)2.12H2O.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại
Zn.
Cu.
Pb.
Ag.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa?
HCl.
KCl.
NaNO3.
CaCl2.
Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein chuyển màu hồng?
NaCl.
HCl.
NaOH.
KNO3.
Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
Ca(HCO3)2.
CaO.
Mg(HCO3)2.
CaCO3.
Cho dãy các chất: NaOH, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2. Số chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
1
2
3
4
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
Na2CO3.
NaCl.
HCl.
H2SO4.
Chất nào sau đây tan trong dung dịch NaOH?
Al(OH)3.
MgO.
Fe2O3.
Mg(OH)2.
Kim loại Fe không tác dụng với dung dịch
HCl.
CuSO4.
AlCl3.
FeCl3.
Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm thổ là
nhiệt luyện.
điện phân dung dịch.
thủy luyện.
điện phân nóng chảy.
Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn hóa học?
Cho inox (hợp kim Fe – Cr – Ni – C) vào dung dịch HCl đặc nóng.
Cho lá Cu vào dung dịch AgNO3.
Cho lá Zn vào dung dịch HNO3 loãng.
Cho lá hợp kim Fe – Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.
Kim loại được dùng làm tế bào quang điện là
Cs.
Al.
K.
Na.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Na.
Fe.
Al.
Mg.
Natri hiđrocacbonat được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày,…) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…). Công thức của natri hiđrocacbonat là
Na2CO3.
NaHCO3.
NaOH.
NaCl.
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Mg2+.
Ag+.
Cu2+.
Na+.
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Na2CO3.
Al2O3.
AlCl3.
NaNO3.
Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?
Na.
Ag.
Ca.
Al.
Ở nhiệt độ cao, H2 khử được oxit nào sau đây?
CaO.
Na2O.
FeO.
MgO.
Kim loại nào sau đây chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Cu.
K.
Au.
Ag.
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn kim loại Fe?
K.
Al.
Cu.
Mg.
Natri hiđroxit (còn gọi là xút ăn da) có công thức hóa học là
NaNO3.
Na2CO3.
NaHCO3.
NaOH.
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
Ag.
W.
Cr.
Fe.
Kim loại phản ứng với dung dịch HCl loãng sinh ra khí H2 là
Mg.
Ag.
Hg.
Cu.
Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
CaCl2.
Ca(NO3)2.
CaO.
CaSO4.
Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:
Na, Fe, K
Na, Cr, K
Be, Na, Ca
Na, Ba, K
Dãy kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl và Cl2 đều cùng tạo một muối:
Cu, Fe, Zn
Ni, Fe, Mg
Na, Mg, Cu
Na, Al, Zn
Cho một mẫu hợp kim (Zn – Mg – Ag) vào dung dịch CuCl2, sau phản ứng thu được hỗn hợp 3 kim loại gồm:
Zn, Mg, Ag
Mg, Ag, Cu
Zn, Mg, Cu
Zn, Ag, Cu
Hiện tượng xảy khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4 là
sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ.
bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh.
bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu.
kim loại tan, sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns2np2.
ns1.
ns2np1.
ns2.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
khử cation kim loại.
khử kim loại.
oxi hóa kim loại.
oxi hóa cation kim loại.
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo kết tủa là
Na2CO3.
NaOH.
NaCl.
BaCl2.
Vật liệu bằng nhôm khá bền trong không khí là do
nhôm không thể phản ứng với oxi.
có lớp hidroxit nhôm bảo vệ.
có lớp oxit nhôm bảo vệ.
nhôm không thể phản ứng với nitơ.
Kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống là
Ag.
Fe.
Cu.
Al.
Thành phần chính của đá vôi là
CaCO3.
BaCO3.
FeCO3.
MgCO3.
Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch?
Al.
Cu.
Ba.
Fe.
Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl?
Fe.
Mg.
Zn.
Cu.
Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là
CaCl2.
Na2CO3.
CaCO3.
CaO.
Kim loại dẫn điện tốt nhất là
Au.
Ag.
Al.
Cu.
Kim loại nào sau đây không khử được ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 thành Cu?
Al.
Mg.
Fe.
K.
Kim loại có thể vừa phản ứng với dung dịch HCl vừa phản ứng với Al2(SO4)3 là
Fe.
Mg.
Cu.
Ni.
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2.
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2.
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.
Phát biểu nào sau đây sai?
Thạch cao nung có công thức CaSO4.2H2O.
Nhúng dây thép vào dung dịch HCl có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có lớp màng oxit bảo vệ.
Phèn chua được sử dụng để làm trong nước đục.
Phát biểu nào sau đây sai?
Kim loại Al tan được trong dung dịch KOH.
Kim loại Ca không tan trong nước.
Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính.
Dung dịch HCl hòa tan được MgO.
Cho các phát biểu sau:
(a) Để làm mất tính cứng tạm thời của nước, người ta dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.
(b) Thành phần chính của vỏ và mai các loài ốc, sò, hến, mực là canxi cacbonat.
(c) Kim loại xesi được dùng làm tế bào quang điện.
(d) Sử dụng nước cứng trong ăn uống gây ngộ độc.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Dùng phương pháp thủy luyện hoặc phương pháp nhiệt luyện đều có thể điều chế kim loại nào sau đây?
Ba.
Cu.
Na.
Mg.
Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?
NaCl.
H2SO4.
Na2SO4.
KCl.
Khi phân hủy chất X ở nhiệt độ khoảng 1000°C thu được sản phẩm chỉ gồm CO2 và CaO. Chất X là
CaCO3.
Ca(HCO3)2.
CO2.
CaO.
Có những vật bằng sắt được mạ bằng những kim loại khác nhau. Nếu các vật này bị sây sát sâu đến lớp sắt bên trong thì vật nào bị gỉ chậm nhất?
Sắt tráng kẽm.
Sắt tráng bạc.
Sắt tráng niken.
Sắt tráng thiếc.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm?
2Al + Fe2O3 → 2Fe + Al2O3.
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu.
2Al + 2NaOH + 2H2O →2NaAlO2 + 3H2.
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
HNO3.
Na2CO3.
KNO3.
NaCl.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân dung dịch CuCl2.
(b) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
(c) Cho kim loại Mg vào dung dịch FeCl3 dư.
(d) Dẫn khí CO qua ống sứ chứa CuO đun nóng.
(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(1) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2SiO3.
(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là
3
4
5
6
