Font size
Worksheetsbài 23 NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Total questions: 58
Worksheet time: 33mins
Thị trường, khoa học - kĩ thuật và công nghệ, nguồn vốn, kinh nghiệm về tổ chức về quản lý sản xuất, kinh doanh, bối cảnh quốc tế, thị trường...... thuộc nhóm nguồn lực nào?
Nguồn lực tự nhiên.
Nguồn lực kinh tế - xã hội.
Nguồn lực trong nước.
Nguồn lực ngoài nước.
Căn cứ vào đâu để phân loại các nguồn lực?
Thời gian và khả năng khai thác.
Vai trò và mức độ ảnh hưởng.
Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ.
Không gian và thời gian hình thành.
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia nguồn lực thành
nguồn lực kinh tế - xã hội, nguồn lực vị trí địa lí.
nguồn lực tự nhiên, nguồn lực kinh tế - xã hội.
nguồn lực tự nhiên, nguồn lực vị trí địa lí.
nguồn lực trong nước, nguồn lực nước ngoài.
Sau năm 1986 nước ta có một bước nhảy vọt về nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta phát triển mạnh là nhờ vào nguồn lực nào dưới đây?
Dân cư và nguồn lao động chất lượng.
Chính sách, chiến lược phát triển kinh tế.
Vị trí địa lí, khí hậu và các dạng địa hình.
Nguồn vốn đầu tư, thị trường ngoài nước
Nguồn lực đóng vai trò quan trọng, có tính chất quyết định trong việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia là
nguồn lực tự nhiên.
nguồn lực kinh tế - xã hội.
nguồn lực trong nước.
nguồn lực ngoài nước.
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực
ngoại lực, dân số.
nội lực, lao động.
nội lực, ngoại lực.
dân số, lao động.
Các nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?
Đất đai, biển.
Lao động
Vị trí địa lí.
Khoa học.
Nguồn lực tự nhiên có vai trò như thế nào đối với quá trình sản xuất?
Quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác.
Cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
Tạo động lực cho quá trình sản xuất.
Ít ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất.
Nguồn lực nào sau đây góp phần định hướng có lợi nhất trong phân công lao động quốc tế và xây dựng các mối quan hệ song phương hay đa phương của một quốc gia?
Tự nhiên.
Nguồn vốn.
Thị trường.
Vị trí địa lí.
Căn cứ vào nguồn gốc, có thể phân loại thành các nguồn lực nào sau đây?
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của nguồn lực tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế xã hội?
Điều kiện quyết định sự phát triển nền sản xuất.
Phục vụ trực tiếp cuộc sống, phát triển kinh tế.
Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
Tài nguyên tạo lợi thế quan trọng cho phát triển.
Mối quan hệ chủ yếu giữa nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài trong quá trình phát triển kinh tế được xác định là gì?
A
Quan hệ phụ thuộc.
Quan hệ hợp tác, hỗ trợ.
Quan hệ cạnh tranh.
Quan hệ độc lập.
Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?
Dân số, nước, sinh vật.
Sinh vật, đất, khí hậu.
Khí hậu, thị trường, vốn.
Đất, khí hậu, dân số.
Trong các nguồn lực kinh tế - xã hội, nguồn lực nào quan trọng nhất, có tính quyết định đến sự phát triển của một đất nước?
Chính sách và xu thế phát triển.
Khoa học kĩ thuật và công nghệ
Thị trường tiêu thụ.
Dân số và nguồn lao động.
Con người được xem là nguồn lực có vai trò như thế nào?
Không quan trọng đến sự phát triển của một đất nước.
Cần thiết đến sự phát triển kinh tế của một đất nước.
Tạm thời đối với sự phát triển kinh tế ở một đất nước.
Quyết định đến sự phát triển kinh tế của một đất nước.
Nguồn lực kinh tế - xã hội nào sau đây quan trọng nhất, có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế của một đất nước?
Con người.
Nguồn vốn.
Thị trường.
Công nghệ.
Yếu tố nào dưới đây không nằm trong nhóm nguồn lực tự nhiên?
Vị trí địa lí.
Khí hậu.
Nguồn nước.
Đất đai.
Nhận định nào dưới đây không đúng về nguồn lực tự nhiên?
Có vai trò quyết định đến trình độ phát triển kinh tế - xã hội mỗi quốc gia.
Gồm các yếu tố về đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản.
Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ cho phát triển kinh tế.
Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của mọi quá trình sản xuất.
Vai trò của nguồn lao động với việc phát triển kinh tế được thể hiện ở khía cạnh nào dưới đây?
Người sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa lớn.
Tham gia tạo ra các cầu lớn cho nền kinh tế.
Là yếu tố đầu vào, góp phần tạo ra sản phẩm.
Thị trường tiêu thụ, khai thác các tài nguyên
Dựa vào căn cứ nào để phân chia thành các nguồn lực vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực kinh tế - xã hội?
Vai trò của nguồn lực.
Nguồn gốc.
Phạm vi lãnh thổ.
Tính chất nguồn lực.
Nguồn lực phát triển kinh tế của một quốc gia không phải là gì?
Lịch sử phát triển lãnh thổ tự nhiên.
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Toàn bộ hệ thống tài sản quốc gia.
Nguồn nhân lực chất lượng cao.
Nguồn lực nào sau đây được xác định là điều kiện cần cho quá trình sản xuất?
Dân cư và nguồn lao động.
Tài nguyên thiên nhiên.
Đường lối chính sách
Vị trí địa lí.
Nhận định nào sau đây không đúng về nguồn lực phát triển kinh tế?
Là tổng thể vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực,..
Ổn định theo không gian và thời gian.
Bao gồm nguồn lực trong nước và ngoài nước.
Được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một quốc gia.
Các nguồn lực nào sau đây có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn?
Lao động, dân cư, công nghệ, đất đai.
Lao động, vốn, công nghệ, chính sách.
Chính sách, khoa học, đất, vị trí địa lí.
Chính sách, khoa học, biển, vị trí địa lí
Yếu tố nào sau đây không nằm trong nhóm nguồn lực kinh tế - xã hội?
Chính sách.
. Vốn.
Biển.
Thị trường.
GDP là
tổng sản phẩm trong nước.
tổng sản phẩm quốc dân.
tổng thu nhập quốc gia.
tổng thu nhập quốc dân.
Cơ cấu thành phần kinh tế được hình thành dựa trên cơ sở
chế độ sở hữu.
chức năng sản xuất.
thành phần lãnh đạo.
quy mô sản xuất.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu lãnh thổ?
Cơ cấu lãnh thổ là sự phân hoá về điều kiện tự nhiên theo lãnh thổ.
Cơ cấu lãnh thổ là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.
Cơ cấu lãnh thổ là khả năng thu hút vốn đầu tư theo lãnh thổ.
Cơ cấu lãnh thổ là sự phân bố dân cư theo lãnh thổ.
Cơ cấu kinh tế là tổng thể
các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
các khu vực kinh tế và trung tâm kinh tế trên một vùng lãnh thổ nhất định hợp thành.
các cơ quan, tổ chức kinh tế có vai trò lãnh đạo, chi phối sự phát triển của đất nước.
các thành phần, hình thức tổ chức kinh tế có mối quạn hệ chặt chẽ nhau hợp thành.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện cơ cấu kinh tế phân theo khu vực của các nước đang phát triển?
Tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng rất cao.
Tỉ trọng nông nghiệp còn cao, tỉ trọng công nghiệp đã tăng.
Tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng có xu hướng giảm.
Tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp có xu hướng tăng.
Nhận định nào sau đây không đúng với GDP?
Thể hiện nguồn của cải tạo ra trong một quốc gia.
Thể hiện sự phồn vinh, khả năng phát triển kinh tế.
GDP dùng để phân tích quy mô, cơ cấu kinh tế.
Đo lường tổng giá trị công dân mang quốc tịch.
Cơ cấu nền kinh tế không bao gồm các bộ phận nào dưới đây?
Toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng.
Khu kinh tế cửa khẩu, cảng biển và đặc khu kinh tế.
Nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
Khu vực kinh tế trong nước, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Để đánh giá sự phát triển kinh tế của địa phương (cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương) người ta dùng chỉ số
GRDP.
GDP.
GNP.
GRNP.
Các thành phần kinh tế có tác động với nhau như thế nào?
Vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với nhau trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật.
Vừa tạo động lực, vừa tạo cơ sở bình ổn cho sự phát triển kinh tế.
Vừa thúc đẩy, vừa kìm hãm nhau trên thị trường kinh tế trong nước.
Vừa tác động trực tiếp, vừa tác động gián tiếp đến hoạt động kinh tế.
GDP và GNI bình quân đầu người là tiêu chí để làm gì?
Đánh giá chất lượng cuộc sống và tuổi thọ ở mỗi quốc gia.
Thể hiện sự phụ thuộc vào nền kinh tế, dân cư ở các nước.
Thể hiện mức độ tiện nghi, giáo dục và tính chất kinh tế.
Đánh giá trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư.
Trong các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế, bộ phận nào có vai trò quan trọng nhất?
Các đặc khu, vùng kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện cơ cấu kinh tế phân theo khu vực của các nước phát triển?
Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất.
Ngành nông - lâm - ngư nghiệp còn chiếm tỉ trọng lớn.
Tỉ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế tương đương nhau.
Ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.
Tổng sản phẩm trong nước viết tắt là gì?
.
FDI.
GNI.
GDP.
HDI.
Cơ cấu thành phần kinh tế được hình thành dựa trên
tập hợp tất cả các ngành hình thành nền kinh tế.
quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.
trình độ phân công lao động.
cơ sở chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Cơ cấu nền kinh tế bao gồm có
cơ cấu lao động, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế.
cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ.
cơ cấu kinh tế trong nước, cơ cấu kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
GNI lớn hơn hay nhỏ hơn GDP phụ thuộc vào
tính chất nền kinh tế.
trình độ người lao động.
các yếu tố nước ngoài.
các yếu tố trong nước.
Cơ cấu ngành phản ánh đặc điểm nào sau đây?
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quan hệ hợp tác, phân bố thành phần kinh tế.
Chế độ sở hữu kinh tế và quan hệ hợp tác.
Phân bố sản xuất và chế độ sở hữu kinh tế.
Nhận định nào sau đây đúng với GDP?
Đo lường tổng giá trị công dân mang quốc tịch.
Đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia.
GDP là thước đo tổng hợp nhất của nền kinh tế
GDP dùng để phân tích quy mô, cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế gồm ba bộ phận cơ bản hợp thành, đó là
cơ cấu bộ phận, cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần.
cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần, cơ cấu lãnh thổ.
cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần, cơ cấu vùng.
cơ cấu bộ phận, cơ cấu vùng, cơ cấu thành phần.
Nhận định nào sau đây đúng với GNI?
GDP dùng để phân tích quy mô, cơ cấu kinh tế.
Thể hiện nguồn của cải tạo ra trong một quốc gia.
Thể hiện sự phồn vinh, khả năng phát triển kinh tế.
GNI là thước đo tổng hợp nhất của nền kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế không phản ánh yếu tố nào?
Trình độ phân công lao động xã hội.
Việc sử dụng lao động theo ngành.
Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
Việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành là quá trình thay đổi tích cực, phù hợp với
khả năng phát triển sản xuất của các ngành.
trình độ phát triển của các nước phát triển.
quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia.
các nhóm nước phát triển hơn về kinh tế.
Bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển lực lượng sản xuất là cơ cấu
thành phần kinh tế.
trung tâm kinh tế.
ngành kinh tế.
lãnh thổ.
GNI phản ánh nội lực của yếu tố nào?
Nguồn tài nguyên.
Nền kinh tế.
Nguồn lao động.
Vốn đầu tư.
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân loại thành
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
Vị trí địa lí, tự nhiện, kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng sản phẩm bình quân đầu người của Việt Nam năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/ người).
(a)
Tính tỉ trọng ngành dịch vụ của Trung Quốc năm 2020 (đơn vị: %) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của %).
(a)
Tính tỉ trọng KV nhà nước năm 2005? (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của %).
(a)
Theo bảng số liệu, tính tỉ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của châu Âu so với toàn thế giới. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Cho biết GDP ngành dịch vụ là bao nhiêu tỉ USD ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
. Năm 2021, sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta là 24 327,3 nghìn tấn, diện tích trồng lúa là 3 898,6 nghìn ha. Tính năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (đơn vị: tạ/ha) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của tạ/ha).
(a)
Theo bảng số liệu trên, tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực của thế giới năm 2017 so với năm 1950 là bao nhiêu %?
(a)
Năm 2020, Việt Nam có tổng số dân là 100,3 triệu người, sản lượng lương thực là 42,6 triệu tấn. Tính bình quân lương thực theo đầu người của nước ta năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người).
(a)
