wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa Lý-Trắc Nghiệm-Khối10

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và

a)

phần trên của lớp Man-ti.

b)

phần dưới của lốp Man-ti.

c)

nhân ngoài của Trái Đất.

d)

nhân trong của Trái Đất.

2.

Theo thứ tự từ ngoài vào trong, cấu trúc của Trái Đất gồm

a)

lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.

b)

vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất, lớp Manti.

c)

vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.

d)

vỏ Trái Đất, thạch quyển, nhân Trái Đất.

3.

Thạch quyển gồm

a)

vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.

b)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.

c)

đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.

d)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.

4.

Thạch quyển

a)

là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong.

b)

là nơi hình thành các địa hình khác nhau.

c)

di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti.

d)

đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.

5.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

bên ngoài Trái Đất.

c)

bức xạ của Mặt Trời.

d)

nhân của Trái Đất.

6.

Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng xảy ra

a)

rất chậm, trong một phạm vi hẹp.

b)

rất nhanh, trong phạm vi hẹp.

c)

rất chậm, trong phạm vi rộng lớn.

d)

rất nhanh, trong phạm vi rộng lớn.

7.

Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường

a)

xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.

b)

vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.

c)

làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.

d)

gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

8.

Trên biển, đại dương hoạt động núi lửa

a)

tạo thành ngọn núi, dãy núi lửa.

b)

tạo nên các đảo, quần đảo trên biển.

c)

tạo nên thung lũng, hồ núi lửa.

d)

tạo thành bề mặt địa hình rộng lớn.

9.

Địa hào, địa lũy là kết quả của

a)

sự bồi đắp phù sa.

b)

hiện tượng uốn nếp.

c)

hiện tượng đứt gãy.

d)

hiện tượng biển tiến, biển thoái

10.

Vận động tạo núi là vận động

a)

nâng lên, hạ xuống.

b)

uốn nếp, đứt gãy.

c)

vận động kiến tạo.

d)

biển tiến, biển thoái.

11.

Vận động làm cho các lục địa được nâng lên hay hạ xuống, uốn nếp hay đứt gãy gọi chung là

a)

vận động tạo núi.

b)

vận động kiến tạo.

c)

hoạt động núi lửa.

d)

vận động tạo lục.

12.

Kết quả của hiện tượng uốn nếp là xuất hiện

a)

núi lửa, động đất.

b)

hẻm vực, thung lũng.

c)

địa hình lượn sóng.

d)

địa hào, địa lũy.

13.

Miền núi uốn nếp là kết quả tác động của hiện tượng uốn nếp với cường độ

a)

yếu dưới tác động của nội lực.

b)

mạnh dưới tác động của nội lực.

c)

yếu dưới tác động của ngoại lực.

d)

mạnh dưới tác động của ngoại lực.

14.

Ý nào sau đây không đúng với vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng?

a)

Xảy ra rất chậm trên diện tích lớn.

b)

Gây ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

c)

Vẫn tiếp tục xảy ra ở vỏ Trái Đất.

d)

Làm các bộ phận của lục địa nâng lên, hạ xuống.

15.

Ngoại lực có nguồn gốc từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

lực hút của Trái Đất.

c)

bức xạ của Mặt Trời.

d)

nhân của Trái Đất.

16.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

17.

Quá trình phong hóa được chia thành

a)

lí học, cơ học, sinh học.

b)

lí học, hóa học, sinh học.

c)

lí học, hóa học, địa chất học.

d)

quang học, hóa học, sinh học.

18.

Tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?

a)

Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy

b)

Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi

c)

Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy

d)

Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

19.

Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?

a)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

b)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.

c)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

d)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

20.

Phong hóa lí học được hiểu là

a)

sự phá vỡ cấu trúc phân tử của đá.

b)

sự phá vỡ và làm thay đổi thành phần hóa học của đá.

c)

sự phá vỡ tính chất hóa học của đá và khoáng vật do nhiệt độ.

d)

sự phá huỷ đá thành những khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau.

21.

Bóc mòn là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

22.

Vận chuyển là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

23.

Bồi tụ là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

24.

Kết quả của quá trình bồi tụ tạo nên

a)

địa hình bồi tụ.

b)

địa hình thổi mòn.

c)

bậc thềm sóng vỗ.

d)

khe rãnh xói mòn.

25.

Phát biểu nào sau đây đúng với quá trình phong hoá?

a)

Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác

c)

Tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá hủy

d)

Phá hủy và làm biến đổi tính chất vật liệu

26.

Hiện tượng nào dưới đây không thuộc biểu hiện của ngoại lực?

a)

Gió thổi.

b)

Mưa rơi.

c)

Nước chảy.

d)

Phun trào mắcma.

27.

Phong hóa lí học xảy ra chủ yếu do

a)

tác dụng của gió, mưa.

b)

va đập của các khối đá.

c)

nguồn nhiệt độ cao từ dung nham trong lòng đất.

d)

sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

28.

Các yếu tố chủ yếu tác động đến quá trình phong hóa là

a)

gió, bão, con người.

b)

nhiệt độ, nước, sinh vật.

c)

núi lửa, sóng thần, xói mòn.

d)

thổ nhưỡng, sinh vật, sông ngòi.

29.

Địa hình cacxtơ là kết quả của

a)

phong hóa vật lí.

b)

phong hóa sinh học

c)

phong hóa hóa học.

d)

không xác định được.

30.

Tác nhân chủ yếu của phong hóa hóa học là

a)

nhiệt độ, gió, ,mưa.

b)

nước chảy, sóng biển.

c)

băng hà, gió thổi, nước chảy.

d)

nước, khí cacbonic, ôxi, axít hữu cơ.

31.

Tác động của các sinh vật ở phong hóa sinh học là

a)

vi khuẩn, nấm, rễ cây...

b)

nhiệt độ, gió, ,mưa, sóng biển.

c)

nước chảy, sóng biển, băng hà.

d)

băng hà, gió thổi, sóng biển, nước chảy.

32.

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của

a)

bức xạ mặt trời.

b)

lớp vỏ lục địa.

c)

lớp Man-ti trên.

d)

thạch quyển.

33.

Biên độ nhiệt trong năm theo vĩ độ có đặc điểm

a)

tăng dần từ xích đạo về cực.

b)

giảm dần từ chí tuyến về hai phía.

c)

giảm dần từ xích đạo về cực.

d)

không có sự thay đổi nhiều.

34.

Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm

a)

tăng dần từ xích đạo về cực.

b)

giảm dần từ chí tuyến về hai phía.

c)

giảm dần từ xích đạo về cực.

d)

không có sự thay đổi nhiều.

35.

Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phần lớn được

a)

bề mặt Trái Đất hấp thụ.

b)

phản hồi vào không gian.

c)

các tầng khí quyển hấp thụ.

d)

phản hồi vào băng tuyết.

36.

Nhiệt lượng Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo vĩ độ là do

a)

góc chiếu của tia bức xạ.

b)

mặt đất nhận nhiệt nhanh.

c)

mặt đất tỏa nhiệt nhanh.

d)

mặt đất bức xạ khi lên cao.

37.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?

a)

Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.

b)

Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.

c)

Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.

d)

Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.

38.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?

a)

Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.

b)

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.

c)

Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.

d)

Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.

39.

Càng về vĩ độ cao

a)

nhiệt độ trung bình năm càng lớn.

b)

biên độ nhiệt độ năm càng cao.

c)

góc chiếu của tia mặt trời càng lớn.

d)

thời gian có sự chiếu sáng càng dài.

40.

Mảng kiến tạo không phải là

a)

bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất.

b)

những bộ phận lớn của đáy đại dương.

c)

luôn luôn đứng yên không di chuyển.

d)

chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Man-ti.

41.

Ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.

b)

Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất.

c)

Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.

d)

Có những sống núi ngầm ở đại dương.

42.

Thạch quyển

a)

là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong.

b)

là nơi hình thành các địa hình khác nhau.

c)

di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti.

d)

đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.

43.

Nội dung nào sau đây không đúng với thuyết kiến tạo mảng?

a)

Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng lớn và một số mảng nhỏ.

b)

Tất cả các mảng kiến tạo gồm cả phần lục địa và đáy đại dương.

c)

Vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn định của vỏ Trái đất.

d)

Các mảng kiến nhẹ, nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc tầng trên của lớp Manti.

44.

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện

a)

động đất, núi lửa.

b)

bão.

c)

ngập lụt.

d)

thủy triều dâng.

45.

Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở vị trí

a)

trung tâm các lục địa.

b)

ngoài khơi đại dương.

c)

nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo.

d)

trên các dãy núi cao.

46.

Tác nhân của quá trình bóc mòn không phải là

a)

gió thổi.

b)

nước chảy.

c)

băng hà.

d)

rừng cây.

47.

Các địa hình nào sau đây không phải là kết quả của quá trình bóc mòn?

a)

Địa hình xâm thực, địa hình thổi mòn.

b)

Địa hình thổi mòn, địa hình bồi tụ.

c)

Địa hình xâm thực, địa hình băng tích.

d)

Địa hình thổi mòn, địa hình khoét mòn.

48.

Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên?

a)

Các rãnh nông.

b)

Hàm ếch sóng vỗ.

c)

Bãi bồi ven sông.

d)

Thung lũng sông.

49.

Châu thổ sông là kết quả trực tiếp của quá trình

a)

phong hoá.

b)

vận chuyển.

c)

bồi tụ.

d)

bóc mòn.

50.

Ý nào sau đây không đúng với vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng?

a)

Xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn.

b)

Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

c)

Vận động nâng lên và hạ xuống của vỏ Trái Đất hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra.

d)

Làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên, bộ phận khác lại hạ xuống.

51.

Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là

a)

đều cần có sự tác động mạnh mẽ của con người.

b)

đều được hình thành từ nguồn năng lượng Mặt Trời.

c)

cùng được sinh ra do nguồn năng lượng của Trái Đất.

d)

cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất.

52.

Hiện tượng nào sau đây không phải tác động của nội lực?

a)

Đứt gãy.

b)

Uốn nếp.

c)

Bồi tụ.

d)

Động đất.

53.

Nhận định nào sau đây đúng về hiện tượng uốn nếp?

a)

Xảy ra ở vùng đá có độ cứng cao.

b)

Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao.

c)

Tạo ra các dạng địa lũy, địa hào.

d)

Là vận động nâng lên hạ xuống của vỏ Trái Đất.

54.

Phong hoá hoá học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu

a)

nóng, ẩm.

b)

nóng, khô.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

55.

Ở miền khí hậu lạnh, phong hoá lí học xảy ra mạnh do

a)

nước trong các vết nứt của đá khi đóng băng sẽ tăng thể tích làm vỡ khối đá.

b)

nước đóng băng sẽ nặng hơn khi lỏng, nén mạnh lên các khối đá làm vỡ chúng.

c)

khối đá bị lạnh sẽ giòn hơn và dễ vỡ hơn.

d)

nước dễ thâm nhập vào đá và phá hủy đá.

56.

Địa hình do nước chảy trên bề mặt tạo thành các rãnh nông, các khe rãnh xói mòn, các thung lũng sông, suối,... được gọi là

a)

địa hình thổi mòn.

b)

địa hình khoét mòn.

c)

địa hình mài mòn.

d)

địa hình xâm thực.

57.

Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ở

a)

miền khí hậu khô nóng và miền khí hậu lạnh.

b)

miền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm.

c)

miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới.

d)

miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương.

58.

Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng xảy ra không phải do nguồn năng lượng của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

59.

Núi lửa được sinh ra khi

a)

hai mảng kiến tạo tách xa nhau.

b)

xảy ra động đất có cường độ cao.

c)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

d)

có vận động nâng lên, hạ xuống.

60.

Địa hào thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá

a)

trồi lên.

b)

sụt xuống.

c)

uốn nếp.

d)

xô lệch.

61.

Cho đoạn thông tin: " Tại những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, vận động kiến tạo làm các lớp đá của vỏ Trái Đất bị nứt vỡ, hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài. Hai bên đứt gãy có bộ phận được nâng lên và có bộ phận hạ thấp." Đáp án nào là đáp án SAI ?

a)

Đứt gãy không tạo thành dãy núi, khối núi.

b)

Bộ phận hạ thấp của đứt gãy tạo thành thung lũng.

c)

Vận động kiến tạo theo phương ngang hình thành đứt gãy.

d)

Đứt gãy thường chỉ xảy ra ở những khu vực có đá cứng.

62.

Cho đoạn thông tin sau Nhật Bản nằm trong vùng không ổn định của vỏ Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất, núi lửa. Hiện nay, ở Nhật Bản vẫn còn khoảng 80 ngọn núi lửa đang hoạt động. Mỗi năm, trung bình nước Nhật phải chịu khoảng 1000 trận động đất lớn nhỏ. Đáp án nào là đáp án SAI ?

a)

Nhật Bản là quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều của động đất và núi lửa.

b)

Nguyên nhân chủ yếu sinh ra động đất, núi lửa là do nội lực.

c)

Động đất, núi lửa chỉ xảy ra trên biển ở Nhật Bản.

d)

Nhật Bản chịu ảnh hưởng nhiều của động đất và núi lửa là do vị trí nằm ở nơi tiếp giáp giữa hai mảng kiến tạo Âu- Á và Thái Bình Dương.