NEW
Font size
WorksheetsAnkan
Total questions: 80
Worksheet time: 3600secs
Hiđrocacbon no là
hiđrocacbon có liên kết đơn trong phân tử.
hiđrocacbon chỉ có một liên kết đơn trong phân tử.
hiđrocacbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử
hợp chất hữu cơ chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
Ankan là các hiđrocacbon
no, mạch vòng.
no, mạch hở.
không no, mạch hở.
không no, mạch vòng.
Chọn phát biểu đúng.
Ankan là những hiđrocacbon no mạch hở.
Những hiđrocacbon mạch hở là ankan.
Ankan là những hiđrocacbon có công thức chung là CnH2n (n ³ 2).
Ankan là những hiđrocacbon no có mạch vòng.
Bậc của nguyên tử cacbon đánh dấu (*) trong hợp chất sau là
bậc I.
bậc II.
bậc III.
bậc IV.
Ankan có công thức chung là
CnH2n + 2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n – 2 (n ≥ 3).
CnH2n – 6 (n ≥ 6).
Theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong dãy đồng đẳng, phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon trong phân tử ankan.
tăng dần
giảm dần
không đổi
tăng, giảm không theo quy luật
Ankan có loại đồng phân nào?
Đồng phân nhóm chức
Đồng phân mạch cacbon
Đồng phân vị trí liên kết bội
Đồng phân hình học
Ankan nào sau đây có đồng phân mạch cacbon?
Metan
Etan
Propan
Butan
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
Cl2
CH4
CO2
N2
Khí thiên nhiên có thành phần chính là metan (có thể chiếm tới 95% thể tích), được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, đạm, ancol metylic,… Công thức phân tử của metan là
CH4
C2H4
C3H6
C6H6
Tên gọi của C2H6 là
etan
metan
propan
butan
Công thức phân tử của etan là
C2H6
CH4
C7H18
C3H8
Số liên kết đơn trong một phân tử CH3-CH3 là
6
7
8
9
Ankan X có công thức đơn giản nhất là CH3. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là
8
4
6
10
Số nguyên tử hiđro trong phân tử propan là
4
6
8
10
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H8. Tên gọi của X là
etan
metan
propan
butan
Propan có công thức phân tử là
C2H6
C3H8
C4H10
C3H6
Số liên kết σ trong phân tử propan là
4
6
8
10
Butan có công thức phân tử là
C2H6
C4H10
C3H6
C4H8
Số nguyên tử cacbon trong phân tử pentan là
5
3
4
6
Chất X có công thức cấu tạo CH3-CH(CH3)-CH2-CH3. Tên gọi của X là
2-metylbutan
3-metylbutan
2-metylpentan
isobutan
Tên gọi của (CH3)2CHCH2C(CH3)3 là
2,4,4-trimetylpentan
2,2,4-trimetylpentan
2-đimetyl-4-metylpentan
2,4-trimetylpentan
Chất CH3CH2CH(C2H5)CH(CH3)2 có tên là
3 – isopropylpentan
2 – metyl – 3 – etylpentan
3 – etyl – 2 – metylpentan
3 – etyl – 4 – metylpentan
Hợp chất CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-CH3 có tên thay thế là
2,2-đimetylpentan
2,2-đimetylpentan
2,2,3-trimetylpentan
2,2,3-trimetylbutan2,2,3-trimetylbutan
Hiđrocacbon Y có công thức cấu tạo:
Danh pháp IUPAC của Y là
2,3,3-metylbutan
2,2,3-đimetylbutan
2,2,3-trimetylbutan
2,3,3-trimetylbutan
Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C–CH2–CH(CH3)2 là
2,2,4,4-tetrametylbutan
2,4,4-trimetylpentan
2,2,4-trimetylpentan
2,4,4,4-tetrametylbutan
Hiđrocacbon Z có công thức cấu tạo:
Danh pháp IUPAC của Z là
2,2,3-trimetylpentan
2,3,3-trimetylpentan
3-etyl-2,2-đimetylbutan
2-etyl-3,3-đimetylbutan
Ankan X có công thức cấu tạo như sau:
Tên gọi của X là
3- isopropylpentan
2-metyl-3-etylpentan
3-etyl-2-metylpentan
3-etyl-4-metylpentan
Ankan X có công thức cấu tạo như sau
Tên gọi của X là
2-metyl-2,4-đietylhexan
2,4-đietyl-2-metylhexan
3,3,5-trimetylheptan
3-etyl-5,5-đimetylheptan
Công thức cấu tạo thu gọn của 2,2-đimetylpropan là
(CH3)2CHCH2CH3
(CH3)4C
CH3CH2CH2CH2CH3
CH3CH2CH(CH3)2
Công thức cấu tạo thu gọn của 2,3-đimetylbutan là
(CH3)2CH-CH(CH3)2
(CH3)3C-C(CH3)3
(CH3)2C-CH(CH3)2
CH3CH2C(CH3)3
Trong phân tử 2,2,4-trimetylpentan có bao nhiêu nguyên tử hiđro?
8
12
16
18
Số gốc ankyl tạo ra từ hợp chất CH3CH(CH3)CH2CH3 là:
5
2
3
4
Nhóm nguyên tử CH3- có tên là
metyl
etyl
propyl
butyl
Nhóm nguyên tử CH3CH2- có tên là
metyl
etyl
propyl
butyl
Nhóm nguyên tử (CH3)2CH- có tên là
metyl
etyl
propyl
isopropyl
Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C5H12 là
1
2
3
4
Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C6H14 là
3
4
5
6
Tổng số đồng phân có chứa nguyên tử cacbon bậc III ứng với công thức phân tử C6H14 là
3
1
2
4
Hai chất 2-metylpropan và butan khác nhau về
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
số nguyên tử cacbon
số liên kết cộng hoá trị
Tất cả các ankan đều có cùng công thức gì?
Công thức đơn giản nhất
Công thức chung
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
Ankan nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
Etan
Heptan
Pentan
Hexan
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất khí?
C3H8
C7H16
C8H18
C10H22
Ankan nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
Butan
Heptan
Pentan
Hexan
Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường
C3H8
C2H6
C6H12
C20H42
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại trạng thái lỏng?
CH4
C2H6
C8H18
C3H8
Cho các chất: CH4, C2H6, C9H20, C6H14. Số chất khí ở điều kiện thường là
1
2
3
4
Ở điều kiện thường, dãy nào sau đây chỉ gồm các ankan khí?
C2H6, C3H8, C5H8
CH4, C5H12, C4H10
CH4, C2H6, C4H10
C3H8, C5H12, C6H14
Cho các chất sau: C2H6 (a), C5H12 (b), C4H10 (c), C3H8 (d). Dãy các chất sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là:
(c), (d), (b), (a)
(c), (d), (b), (a)
(a), (d), (c), (b)
(a), (b), (c), (d)
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Etan
Propan
Butan
Pentan
Cho các chất sau: propan, pentan, heptan, octan. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Propan
Pentan
Heptan
Octan
Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là
phản ứng tách
phản ứng thế
phản ứng cộng
phản ứng oxi hóa
Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng
cộng
thế
tách
cháy
Các ankan không tham gia loại phản ứng
phản ứng thế
phản ứng tách
phản ứng cháy
phản ứng cộng
Cho propan (CH3-CH2-CH3) tác dụng với Cl2 (có chiếu sáng). Số dẫn xuất monoclo tối đa thu được là
2
3
1
4
Số dẫn xuất monoclo tối đa thu được khi cho 2-metylbutan tác dụng với clo (có chiếu sáng) là
6
5
4
3
Cho pentan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo?
1
2
3
4
Cho isopentan tác dụng với Cl2 (chiếu sáng, tỉ lệ mol 1 : 1), số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
5
4
3
2
Khi clo hóa một ankan X có công thức phân tử C5H12, thu được tối đa ba dẫn xuất monoclo. Tên thay thế của X là
pentan
2,2-đimetylpropan
2-metylbutan
2,2,3-trimetylpentan
Cho propan tác dụng với brom (chiếu sáng, tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính thu được là
1-brompropan
2-brompropan
2,2-đibrompropan
2,3-đibrompropan
Khi cho 2-metylbutan phản ứng với Cl2 (chiếu sáng, tỉ lệ mol 1:1) thu được sản phẩm chính là
1-clo-2-metylbutan
2-clo-2-metylbutan
2-clo-3-metylbutan
1-clo-3-metylbutan
Cho isopentan tác dụng với brom theo tỉ lệ 1:1, sản phẩm chính thu được là:
2–brom-2-metylbutan
1–brom-2-metylbutan
2–brom-3-metylbutan
1–brom-3-metylbutan
Clo hóa ankan X có công thức phân tử C5H12 thu được bốn dẫn xuất monoclo. Tên gọi của X là
2,2-đimetylpropan
2-metylbutan
pentan
2-đimetylpropan
Clo hóa ankan X có công thức phân tử C5H12 thu được ba sản phẩm thế monoclo. Tên của X là
2-metylbutan
pentan
2,2-đimetylpropan
2,3-đimetylbutan
Cho phản ứng:
Khí X là
CH4
C2H4
C2H2
C2H6
Đun nóng natri axetat khan với hỗn hợp vôi tôi xút (NaOH/CaO) thì thu được hiđrocacbon có tên gọi là
etan
propan
metan
etilen
Trong phòng thí nghiệm, metan được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp vôi tôi xút với
axit sunfuric đặc (H2SO4)
natri axetat khan (CH3COONa)
canxi cacbua (CaC2)
ancol etylic (C2H5OH)
Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây?
Chưng cất phân đoạn khí thiên nhiên
Đun nóng natri axetat khan với hỗn hợp vôi tôi xút
Cho canxi cacbua kỹ thuật tác dụng với nước
Chưng cất phân đoạn khí mỏ dầu
Phương pháp nào sau đây không thể điều chế metan?
Nung natri axetat với vôi tôi xút
Chưng cất dầu mỏ
Cho canxi cacbua tác dụng với nước
Cracking butan
Hình vẽ nào mô tả đúng cách điều chế metan trong phòng thí nghiệm:
Hình (1)
Hình (2)
Hình (3)
Hình (4)
Một học sinh dựa vào thí nghiệm trên đã nêu ra các phát biểu sau
(a) Khí metan dễ tan trong nước nên cần phải thu bằng phương pháp đẩy nước
(b) Các chất rắn trong X là CaO, NaOH, CH3COONa
(c) Ống nghiệm đựng chất rắn X khi lắp cần phải cho miệng hơi chúc xuống dưới
(d) Khi kết thúc thí nghiệm phải tắt đèn cồn trước, sau đó mới tháo ống dẫn khí
(e) CaO là chất bảo vệ ống thủy tinh, tránh bị nóng chảy
Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
2
1
3
4
Các hiđrocacbon no được dùng làm nhiên liệu là do nguyên nhân nào sau đây?
Hiđrocacbon no có phản ứng thế
Hiđrocacbon no có nhiều trong tự nhiên
Hiđrocacbon no là tạp chất nhẹ hơn nước
Hiđrocacbon no cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên
Ứng dụng nào sau đây không phải của ankan?
Làm chất đốt, nhiên liệu cho động cơ
Làm dung môi, dầu mỡ bôi trơn
Làm nến thắp, giấy dầu, giấy nến
Tổng hợp trực tiếp nhiều polime
Cho các ứng dụng sau đây:
(a) Làm dung môi hòa tan nhiều chất hữu cơ;
(b) Làm monome trong phản ứng trùng hợp tạo polime;
(c) Làm chất bôi trơn trong các thiết bị, chi tiết máy;
(d) Làm dầu thắp sáng, đun nấu.
Số ứng dụng của ankan là
1
2
3
4
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
Tất cả các ankan đều có CTPT CnH2n+2
Tất cả các chất có CTPT CnH2n+2 đều là ankan
Tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử
Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan
Chọn phát biểu đúng
Các ankan là những chất tan tốt trong nước
Các ankan đều có khối lượng riêng lớn hơn 1 g/ml
Ankan có đồng phân mạch cacbon
Có 4 ankan đồng phân cấu tạo của nhau có cùng CTPT C4H10
Chọn phát biểu không đúng.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các ankan tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối
Các ankan không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
Các ankan có khả năng phản ứng cao
Các ankan đều nhẹ hơn nước
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhiệt độ sôi của các ankan nói chung tăng theo chiều tăng của phân tử khối
(b) Trong phân tử butan, có một nguyên tử C bậc một.
(c) Có 2 đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10.
(d) Dẫn khí metan qua dung dịch KMnO4 (ở nhiệt độ thường) thì thấy màu tím của dung dịch nhạt dần.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các ankan hầu như không tan trong nước.
(b) Trong phân tử 2,2-đimetylbutan có chứa một nguyên tử C bậc IV.
(c) Có 3 đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10.
(d) Dẫn khí metan qua dung dịch KMnO4 (ở nhiệt độ phòng) thấy màu tím của dung dịch không thay đổi.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được thể tích của khí CO2 nhỏ hơn thể tích của hơi nước ở cùng điều kiện thì X thuộc dãy đồng đẳng ankan.
(b) Trong phản ứng halogen hoá ankan, nguyên tử hiđro liên kết với nguyên tử cacbon bậc thấp hơn dễ bị thế hơn nguyên tử hiđro liên kết với nguyên tử cacbon bậc cao hơn.
(c) Ankan là thành phần chính của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.
(d) Ở điều kiện thường, bốn ankan đầu dãy đồng đẳng (từ CH4 đến C4H10) là những chất lỏng.
(e) Từ dầu mỏ, bằng phương pháp chưng cất phân đoạn có thể thu được các ankan ở các phân đoạn khác nhau.
Số phát biểu đúng là
2
1
4
3
