Font size
WorksheetsÔN tập HK1 hoá 11
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu ?
Mg(OH) 2 .
HNO3 .
KOH.
Fe 2 (SO 4 ) 3 .
Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu ?
Mg(OH) 2 .
HNO3 .
KOH.
Fe 2 (SO 4 ) 3 .
Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu ?
Mg(OH) 2 .
HNO3 .
KOH.
Fe 2 (SO 4 ) 3 .
Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu ?
Mg(OH) 2 .
HNO3 .
KOH.
Fe 2 (SO 4 ) 3 .
Trong thành phần phân tử chất hữu cơ thiết yếu nhất phải có
Nguyên tố cacbon, hidro và oxi
Nguyên tố cacbon và hidro
Nguyên tố cacbon và nito
Nguyên tố cacbon
Cho CO dư qua hỗn hợp các oxit: Al 2 O 3 , Fe 2 O 3 , CuO nung nóng, sau phản ứng chất rắn thu được bao gồm:
Al 2 O 3 , Fe, Cu
Al, Fe, Cu
Al 2 O 3 , FeO, Cu
Al 2 O 3 , Fe,CuO
Nước đá khô là khí nào sau đây ở trạng thái rắn
SO 2
khí CO
khí CO2
ô 2
Khí phách (N 2 ) tương phản về mặt hóa học ở nhiệt độ bình thường là nguyên nhân nào sau đây?
Phân tử N 2 có liên kết ion
Nitơ có cường độ âm điện lớn nhất trong nhóm VA
Phân tử N 2 có liên kết cộng hóa trị không phân cực
Phân tử N 2 có liên kết ba rất bền
Phân vùng cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây trồng?
N
P
k
Ô
Cho phương trình ion thu gọn: H + + OH - → H 2 O (1). Phương pháp phân tích của phương trình (1) là
Mg(OH) 2 + 2HCl → MgCl 2 + 2H 2 O
Ba(OH) 2 + 2HCl → BaCl 2 +2H 2 O
Cu(OH) 2 + 2HCl → CuCl 2 + 2H 2 O
Al(OH) 3 + 3HCl → AlCl 3 + 3H 2 O
Dãy gồm các loại kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc biệt, dập tắt
Al, Zn, Cr.
Al, Fe, Cr.
Cu, Fe, Al.
Ag, Fe, Mg.
Chất nào sau đây là muối axit?
AlPO4
FeSO4
Na 2 CO 3
KHSO 4
Than hoạt tính được ứng dụng nhiều trong mặt nạ phòng độc, khẩu trang y tế,… là nó có khả năng
hấp thụ khí độc
hấp phụ khí độc
khử khí độc
phản ứng với khí độc
Khi nhúng một lần quỳ tím vào 2 dung dịch HCl 1M và NaOH 1M thì giấy quỳ tím sẽ chuyển sang màu gì?
Xanh và đỏ
Xanh và không đổi màu
Red and not change color
Red and blue
Phản ứng hóa học nào sau đây chứng tỏ amoniac là một chất khử?
NH 3 + HCl → NH 4 Cl
2NH 3 + 3CuO → N 2 + 3Cu + 3H 2 O
NH 3 + H 2 O ⇆ NH 4 + + OH -
2NH 3 + H 2 SO 4 → (NH 4 ) 2 SO 4
In number of materials after materials are the chất điện li yếu?
K 2 SO 4
NaOH
H 2 SO 4
CH 3 COOH
Photpho có 2 dạng thù hình quan trọng là
P trắng và P đen
P đỏ và P trắng
P trắng và P vàng
P vàng và P đỏ
Độ lớn ion NO 3 – trong dung dịch Fe(NO 3 ) 3 0,05 M is
0,10M.
0,20M.
0,15M.
0,05M.
Độ lớn ion NO 3 – trong dung dịch Fe(NO 3 ) 3 0,05 M is
0,10M.
0,20M.
0,15M.
0,05M.
Công thức tính pH là
pH = - lg [H + ].
pH = lg[H + ].
pH = 10 x lg [H + ].
pH = - lg [OH - ].
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn Mg(NO 3 ) 2 là
Mg, NO2 , O2 .
MgO, NO, O2 .
MgO, NO 2 , O 2 .
Mg, NO, O2 .
Công thức phân tử trong hoá học hữu cơ cho biết:
Tỉ lệ kết hợp các nguyên tử trong phân tử.
Tên của hợp chất.
Loại hợp chất.
Thành phần nguyên tố & số lượng nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản (công thức thực nghiệm) của hợp chất hữu cơ nhất cho biết điều gì ?
Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Tỉ lệ tối giản số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ.
Phát biểu nào sau đây đúng. Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ biểu thị điều gì ?
Tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
Tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Công thức tổng quát trong hợp chất hữu cơ cho biết điều gì ?
Thành phần nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong HCHC
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ.
Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.
Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của X có thể là:
C2H4O
C3H6O3
C3H6O
C4H8O2
Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O trong phân tử C4H8O2 lần lượt là
2 : 4 : 2
2 : 4 : 1
1 : 2 : 1
1 : 2 : 2
Vitamin A (retinol) có công thức phân tử C20H30O, công thức đơn giản nhất của vitamin A là:
C2H3O
C4H6O2
C10H15O
C20H30O
Chất nào sau đây không có cùng công thức đơn giản nhất với C2H2?
C4H4
C6H6
C8H8
C3H6
Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?
CH3COOCH3
C2H4
C2H5OH
C2H4Cl2
Phân tích chất hữu cơ X chứa C, H, O ta có: nC : nH : nO = 2 : 3 : 1. Công thức đơn giản nhất của X là:
C2H6O2.
C4H6O2
C3H6O2
C2H3O.
Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của
peak [M+] lớn nhất.
peak [M+] nhỏ nhất.
peak xuất hiện nhiều nhất.
peak có cường độ tương đối (%) lớn nhất.
Từ phổ MS của benzene, người ta xác định được ion phân tử [C6H6+] có giá trị m/z bằng 78. Vậy, phân tử khối của benzene là
76
77
78
79
Công thức nào biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết (liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba) giữa các nguyên tử trong phân tử ?
Công thức đơn giản
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
Công thức tổng quát.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau:
theo đúng hóa trị
theo một thứ tự nhất định
theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định
theo đúng số oxygen hóa
Chọn phát biểu là đúng theo thuyết cấu tạo hóa học?
Trong hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị IV, nó có thể liên kết với nguyên tử nguyên tố khác và liên kết với nhau để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị IV và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử carbon khác.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị IV và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử nguyên tố khác.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị IV và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử carbon khác để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, các nguyên tử carbon trong hợp chất hữu cơ có thể liên kết với nhau tạo các loại thành mạch carbon nào ?
Mạch không nhánh, mạch vòng.
Mạch nhánh, không nhánh, mạch vòng.
Mạch nhánh, mạch vòng.
Mạch nhánh, mạch vòng.
Định nghĩa đồng đẳng nào sau đây là đúng?
Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học khác nhau.
Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.
Những chất đồng đẳng là những đơn chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.
Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.
Những hợp chất hữu cơ có tính chất hóa học tương tự nhau và có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là
Đồng phân.
Đồng đẳng.
Đồng dạng.
Đồng hình.
Đồng phân là
Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng dạng công thức cấu tạo.
Những hợp chất giống nhau và có cùng công thức phân tử.
Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
Những đơn chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
Chọn định nghĩa đồng phân đầy đủ nhất. Đồng phân
là hiện tượng các chất có cấu tạo khác nhau.
là hiện tượng các chất có tính chất khác nhau.
là hiện tượng các chất có cấu tạo khác nhau nên tính chất khác nhau.
là hiện tượng các chất có cùng công thức phân tử, nhưng có cấu tạo khác nhau nên có thể có tính chất khác nhau.
Cặp chất nào sau đây có thể là đồng đẳng của nhau ?
CH4O; C3H6O.
CH4; C3H6.
C2H2; C4H6.
C2H4; C3H8.
Cặp hợp chất hữu cơ nào sau đây là đồng phân của nhau?
CH3-CO-CH3 và CH3-CH2-OH
CH3-O-CH3 và C2H5OH.
CH3OH và C2H5OH.
CH3-CO-CH3 và CH3-O-CH3
Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
C2H5OH và CH3-O-C2H5.
CH3-O-CH3 và CH3CHO.
CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3.
CH3-CH2-CH2-CH3 và CH3-CH2-CH = CH2.
Cho các chất sau: CH3-O-CH3 (1); C2H5OH (2); CH3CH2CH2OH (3); CH3CH(OH)CH3 (4); CH3CH(OH)CH2CH3 (5); CH3-OH (6). Những cặp chất nào là đồng phân của nhau?
(1) và (3); (2) và (5).
(1) và (2); (3) và (4).
(1) và (4); (3) và (5).
(1) và (5); (2) và (4).
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
CH3OH, CH3OCH3.
CH3OCH3, CH3CHO.
HCHO, CH3CHO.
CH3CH2OH, C2H4(OH)2.
Trong tự nhiên, đơn chất sulfur được phân bố ở vùng lân cận núi lữa và suối nước nóng. Khi núi lữa hoạt động, sulfur được giải phóng ra khỏi lõi Trái Đất chủ yếu ở dạng nào?
SO2
S
H2S
SO2 và H2S
Phần lớn sulfur tồn tại ở dạng hợp chất trong thành phần của các khoáng vật, như quặng pyrite, thạch cao, barite,… Thành phần chính của quặng pyrite là gì?
FeS
FeS2
CaSO4
BaSO4
Sulfur được dân gian sử dụng để pha chế vào thuốc trị các bệnh ngoài da. Tên gọi dân gian của sulfur là gì?
diêm sinh
đá vôi
phèn chua
giấm ăn
Thạch cao sống là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xi măng, phần viết bảng,... Công thức của thạch cao sống là gì?
BaSO4
CaSO4.2H2O
MgSO4
CuSO4.5H2O
Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, người ta dùng cách nào sau đây?
Rót nhanh dung dịch H2SO4 đặc vào nước.
Rót từ từ nước vào dung dịch H2SO4 đặc.
Rót từ từ dung dịch H2SO4 đặc vào nước, khuấy đều.
Rót nhanh nước vào H2SO4 đặc, đun nóng.
Acid H2SO4 loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm nào?
Fe2(SO4)3 và H2.
FeSO4 và H2.
FeSO4 và SO2.
Fe2(SO4)3 và SO2.
H2SO4 đặc nguội không tác dụng với chất nào sau đây?
Fe.
Na.
Ag.
Cu.
Người ta nung nóng Cu với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Khí sinh ra có tên gọi là gì?
Khí oxygen.
Khí hydrogen.
Khí carbonic.
Khí sulfur dioxide.
Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccharose (C12H22O11) với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm:
H2S và CO2.
H2S và SO2.
SO3 và CO2.
SO2 và CO2.
Magnesium sulfate được sử dụng làm thuốc để cung cấp magnesium cho cơ thể, giúp giảm các cơn đau cơ, giảm hiện tượng chuột rút. Công thức của magnesium sulfate là gì?
MgSO4.
MgSO4.7H2O.
MgSO3.
MgSO3.7H2O.
Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu hoá. Công thức của X là gì?
BaSO4.
Na2SO4.
K2SO4.
MgSO4.
Hãy chọn phát biểu đúng nhất về hoá học hữu cơ trong số các phát biểu sau :
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon.
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon, trừ carbon (II) oxide, carbon (IV) oxide muối carbonate, cyanide, carbide...
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon, trừ carbon (II) oxide, carbon (IV) oxide.
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon trừ muối carbonate.
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ là gì?
Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...
Gồm có C, H và các nguyên tố khác.
Thường có C, H hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P.
Tính chất nào sau đây là đặc trưng của hợp chất hữu cơ ?
A. Kém bền ở nhiệt độ cao, dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.
B. Khả năng phản ứng chậm, theo chiều hướng khác nhau.
C. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.
Cả A và B.
Đặc tính nào là chung cho phần lớn các chất hữu cơ ?
Liên kết trong phân tử chủ yếu là liên kết ion.
Dung dịch có tính dẫn điện tốt.
Có nhiệt độ sôi thấp.
Ít tan trong benzen.
Liên kết hoá học chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là gì?
Liên kết ion
Liên kết cho - nhận
Liên kết hydrogen
Liên kết cộng hoá trị
Phản ứng hoá học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra như thế nào?
Chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
Nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
Nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
Chậm, hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
Nhóm chức là gì gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào (1) trong phát biểu trên là gì?
nguyên tử.
phân tử.
nhóm nguyên tử.
nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.
Glutamic acid là một chất dẫn truyền thần kinh, giúp phòng ngừa và điều trị các triệu chứng suy nhược thần kinh do thiếu hụt glutamic acid như mất ngủ, nhức đầu, ù tai, chóng mặt,… Glutamic acid có công thức cấu tạo: HOOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. Các nhóm chức có trong phân tử glutamic acid là gì?
NH2.
CH2.
COOH.
NH2 và COOH.
Chất nào sau đây là hydrocarbon ?
C4H8.
CH3OH.
HCOOH.
H2N-CH2-COOH.
Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon ?
CH2=CH2.
CH3-CH2-CH3.
CH3COOC2H5.
CH≡CH.
Có bao nhiêu chất thuộc loại hydrocarbon trong dãy sau : (1) CH2=CH-Cl; (2) CH3-CH(CH3)2; (3) HCHO; (4) C2H5Br; (5) CH3COOH; (6) C6H6 ?
1
2
3
4
Có bao nhiêu chất thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon trong dãy sau : (1) CH2=CH-CH=CH2; (2) C6H5OH; (3) H2N-CH(CH3)-COOH; (4) C2H5-O-C2H5 ; (5) CH3NH2; (6) C6H5-CH=CH2 ?
3
4
5
6
Khi tách và tinh chế chất lỏng dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở áp suất nhất định, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây ?
Chưng cất.
Chiết.
Kết tinh.
Sắc kí cột.
Khi tách và tinh chế chất từ hỗn hợp chất rắn dựa trên độ tan khác nhau của các chất trong dung môi và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây ?
Chiết .
Sắc kí cột.
Chưng cất.
Kết tinh.
Khi tách và tinh chế các chất từ hỗn hợp dựa trên độ hoà tan khác nhau của các chất đó trong hai môi trường không hoà tan vào nhau, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây ?
Sắc kí cột.
Kết tinh.
Chiết.
Chưng cất.
Khi tách và tinh chế chất trong hỗn hợp dựa trên sự khác biệt về tốc độ di chuyển của các chất trong pha động khi tiếp xúc trực tiếp với một pha tĩnh do sự khác nhau về khả năng hấp phụ trên pha tĩnh, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây ?
Kết tinh.
Chưng cất.
Sắc kí cột.
Chiết.
Chưng cất là phương pháp tách và tinh chế quang trọng đối với:
Chất rắn.
Chất khí.
Chất lỏng.
Tất cả đều đúng.
Cho hỗn hợp các alkane sau: pentan (sôi ở 36°C), heptane (sôi ở 98°C), octane (sôi ở 126°C), nonane (sôi ở 151°C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
Chiết.
Thăng hoa.
Chưng cất.
Kết tinh.
