NEW
Font size
WorksheetsHÌNH HỌC 12_ÔN TẬP CHƯƠNG 3
Total questions: 45
Worksheet time: 38mins
Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng d:2x−1=3y+2=4z−5?
M(1;2;5).
N(1;−2;5).
Q(−1;2;−5).
P(2;3;4).
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):(x−1)2+(y+2)2+(z+3)2=4. Tâm của (S) có tọa độ là
(−1;2;3).
(1;−2;−3).
(−1;−2;−3).
(1;2;3).
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x+y−z+3=0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của (P) ?
n=(1;−1;3).
n=(2;−1;3).
n=(2;1;−1).
n=(2;1;3).
Trong không gian Oxyz, tọa độ của véc tơ a=−i+2j−3k là
(−1;2;−3).
(−3;2;−1).
(2;−1;−3).
(2;−3;−1).
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;−1;2) và B(−1;3;0). Trung điểm của đoạn thẳng AB có tọa độ là
(0;2;2).
(−2;4;−2).
(−1;2;−1).
(0;1;1).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1;3;−2) và (P):2x+y−2z−3=0. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (P) bằng
1.
2.
32.
3.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(0;1;−1),B(2;3;2). Vectơ AB có tọa độ là
(3;5;1).
(1;2;3).
(3;4;1).
(2;2;3).
Trong không gian Oxyz, cho u=(1;2;3),v=(0;−1;1). Véctơ tích có hướng của hai véctơ u và v có tọa độ là
(5;1;−1).
(5;−1;−1).
(−1;−1;−1).
(−1;−1;5).
Trong không gian Oxyz, cho a=(2;3;2) và b=(1;1;−1). Vectơ a−b có tọa độ là
(3;4;1).
(−1;−2;3).
(3;5;1).
(1;2;3).
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(−2;0;0),B(0;3;0) và C(0;0;4). Mặt phẳng (ABC) có phương trình là
2x+−3y+4z=1.
−2x+3y+4z=1.
2x+3y+−4z=1.
2x+3y+4z=1.
Trong không gian Oxyz, gọi A là điểm thuộc mặt cầu tâm I bán kính R. Hỏi khẳng định nào sau đây đúng?
IA=R.
IA<R.
IA>R.
IA=R2.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng Ox có phương trình là
{x=t;y=0;z=0}.
{x=1;y=0;z=0}.
{x=1;y=t;z=t}.
{x=t;y=1;z=1}.
Trong không gian Oxyz, tọa độ hình chiếu của điểm M(1;2;3) lên mặt phẳng (Oxz) là
(1;0;3).
(1;−2;3).
(0;2;0).
(−1;2;−3).
Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm M(2;1;−1) trên trục Oz có tọa độ là
(0;1;0).
(2;1;0).
(0;0;−1).
(2;0;0).
Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm A(5;4;3) đến trục Ox bằng
4.
5.
3.
25.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:2x−1=−4y+3=−6z+5. Tìm một vectơ chỉ phương của d.
u=(1;−3;−5).
u=(1;−2;3).
u=(2;4;6).
u=(−1;2;3).
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ đi qua A(−1;−1;1) và nhận u=(1;2;3) làm vectơ chỉ phương. Đường thăng Δ có phương trình chính tắc là
1x−1=2y−1=3z+1.
−1x+1=−1y+2=1z+3.
1x+1=2y+1=3z−1.
−1x−1=−1y−2=1z−3.
Trong không gian Oxyz, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oyz) là
i=(1;0;0).
n=(0;1;1).
j=(0;1;0).
k=(0;0;1).
Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) có tâm I(−2;4;3) và đi qua M(0;2;2) có phương trình là
(S):(x+2)2+(y−4)2+(z−3)2=3.
(S):(x−2)2+(y+4)2+(z+3)2=9.
(S):(x−2)2+(y+4)2+(z+3)2=3.
(S):(x+2)2+(y−4)2+(z−3)2=9.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, góc giữa mặt phẳng (α):2x+y+z−5=0 và mặt phẳng (Oxy) là
900.
300.
450.
600.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm M(2023;0;−3). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
M∈Oy.
M∈(Oyz).
M∈(Oxz).
M∈(Oxy).
Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S):x2+y2+4x−2y+8z−1=0 có tâm là
I(4;−2;8).
I(2;−1;−4).
I(−2;1;−4).
I(−4;2;−8).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(2;0;0),B(0;−3;0),C(0;0;1). Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là
n=(2;−3;1).
n=(3;−2;6).
n=(2;3;1).
n=(2;−3;−1).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai véctơ a=(−1;3;2),b=(−3;−1;2). Tính tích vô hướng a⋅b.
a⋅b=10.
a⋅b=2.
a⋅b=4.
a⋅b=3.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm A(2;2;1). Tính độ dài đoạn thẳng OA.
OA=5.
OA=9.
OA=5.
OA=3.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các vectơ a=(−2;1;−3),b=(−1;−3;2). Tìm tọa độ của vectơ c=a−2b.
c=(4;−7;7).
c=(0;−7;−7).
c=(0;−7;7).
c=(0;7;−7).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) qua điểm M(2;−3;4) và nhận n=(−2;4;1) làm vectơ pháp tuyến.
(P):−2x+4y+z−12=0.
(P):2x−4y−z+10=0.
(P):−2x+4y+z+11=0.
(P):2x−4y−z−12=0.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+z2−2x−4y+6z+10=0. Bán kính của mặt cầu (S) là
R=32.
R=4.
R=1.
R=2.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:1x−1=−1y=2x và điểm A(1;6;0). Giá trị nhỏ nhất của độ dài MA với M∈d là
53.
30.
42.
6.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:{x=1−t;y=2+3t;z=5−t},t∈R. Một véctơ chỉ phương của d là
u=(−1;3;−1).
u=(1;3;−1).
u=(1;3;1).
u=(1;2;5).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho OA=3i+4j−5k. Tọa độ điểm A là
A(3;4;−5).
A(3;4;5).
A(−3;−4;5).
A(−3;4;5).
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;2;1),B(2;1;3),C(0;3;2). Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.
G(3;6;6).
G(1;2;2).
G(0;6;6).
G(31;32;32).
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ u=(1;−2;3) và v=(0;1;−1). Khi đó u.v bằng
−5.
5.
27.
−2.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(−3;2;1) và B(1;4;−5). Mặt cầu đường kính AB có phương trình là
(x−1)2+(y+3)2+(z−2)2=14.
(x+1)2+(y−3)2+(z+2)2=18.
(x−1)2+(y+3)2+(z−2)2=18.
(x+1)2+(y−3)2+(z+2)2=14.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm I(1;2;−2) và mặt phẳng (P):2x+2y+z+5=0. Gọi (S) là mặt cầu tâm I cắt mặt phẳng (P) theo giao tuyến là một đường tròn có diện tích bằng 16π. Tính bán kính mặt cầu (S).
R=5.
R=6.
R=3.
R=4.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1:2x−1=1y=−2z+2,d2:−2x+2=−1y−1=2z. Xét sự tương đối của hai đường thẳng đã cho.
Chéo nhau.
Trùng nhau.
Song song.
Cắt nhau.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, gọi H là hình chiếu của điểm M(1;−3;−5) trên mặt phẳng (Oxy),K là điểm đối xứng với M qua trục Oz. Tính HK.
HK=8.
HK=5.
HK=65.
HK=10.
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(2;−3;1) và mặt phẳng (α):x+3y−z+2=0. Đường thẳng d đi qua điểm M và vuông góc với mặt phẳng (α) có phương trình là
{x=2−t;y=−3−3t;z=1+t},t∈R.
{x=2+t;y=−3−3t;z=1−t},t∈R.
{x=1+2t;y=3−3t;z=1−t},t∈R.
{x=−2+t;y=3+3t;z=−1−t},t∈R.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;2;−1) và đường thẳng d:2x+2=1y=1z−1. Tọa độ hình chiếu vuông góc của A trên d là
(−2;0;1).
(−4;−1;0).
(0;1;2).
(−1;−1;3).
Trong không gian Oxyz, biết mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+z2=25 cắt mặt phẳng (P):x+y+z=33 theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính r. Khi đó giá trị của r là
4.
35.
5.
3.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho mặt phẳng (P): 2x−2y−z+7=0 và điểm A(1;1;−2). Gọi điểm H(a;b;c) là hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng (P) , khi đó a+b+c bằng
−3.
1.
2.
3.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:−1x−2=2y−1=2z và mặt phẳng (P): x+2y−z−5=0. Tọa độ giao điểm của d và (P) là
(2;1;−1).
(3;−1;−2).
(1;3;−2).
(1;3;2).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm I(1;−1;2). Mặt cầu tâm I và tiếp xúc với trục Ox phương trình là
(x−1)2+(y+1)2+(z−2)2=6.
(x−1)2+(y+1)2+(z−2)2=2.
(x−1)2+(y+1)2+(z−2)2=1.
(x−1)2+(y+1)2+(z−2)2=5.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A(1;3;2),B(5;4;0). Tìm toạ độ điểm C để tứ giác OABC là hình bình hành.
C(−4;−1;2).
C(4;−1;−2).
C(4;−2;1).
C(4;1;−2).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;1;0),B(2;−1;3). Tìm tọa độ điểm C trên trục Oy để tam giác ABC vuông tại A.
C(0;0;21).
C(0;2;0).
C(21;0;0).
C(0;21;0).
