WorksheetsSinh gk2 (1)
Total questions: 71
Worksheet time: 53mins
Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là :
Đacuyn
Moocgan
Lamac
Menđen
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa là :
Thường biến
Biến dị cá thể
Đột biến gen
Đột biến NST
Theo Đacuyn, đối tượng bị tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là :
Cá thể
Quần thể
Quần xã
Hệ sinh thái
Trong tự nhiên, đơn vị tổ chúc cơ sở của loài là :
Nòi địa lí
Nòi sinh thái
Cá thể
Quần thể
Theo học thuyết hiện đại, quá trình tiến hóa nhỏ đc diễn ra ở tổ chức sống :
Quần xã
Cá thể
Quần thể
Hệ sinh thái
Nhân tố tiến hóa nào là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa :
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Di - nhập gen
Các yếu tố ngẫu nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào có thể tạo ra các alen mới cho quần thể :
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối k ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định :
Đột biến
Di - nhập gen
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Các cơ quan tương tự có ý nghĩa tiến hóa là :
Phản ánh sự tiến hóa đồng quy
Phản ánh sự tiến hóa phân ly
Phản ánh chức năng quy định cấu tạo
Phản ánh ảnh hưởng của môi trường sống
Ý nghĩa của cơ quan tương đồng trong tiến hóa là phản ánh :
Sự tiến hóa phân li
Sự tiến hóa đồng quy
Chức năng quy định cấu tạo
Ảnh hưởng của môi trường sống
Ngta dựa vào sự giống - khác nhau nhiều - ít về thành phần, số lượng và đặc biệt là trật tự sắp xếp của nucleotit trong ADN để xác định mức độ quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.
Đây là bằng chứng tiến hóa gì ?
Giải phẫu so sánh
Sinh học phân tử
Phôi sinh học
Địa lí sinh vật học
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axitamin ở chuỗi 𝝱 Hb như nhau, đây gọi là = chứng tiến hóa :
Giải phẫu so sánh
Phôi sinh học
Địa lí sinh học
Sinh học phân tử
= chứng quan trọng 1 thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là :
Địa lí sinh học
Phôi sinh học
Giải phẫu học so sánh
Tế bào học và sinh học phân tử
Ví dụ thuộc cơ quan thoái hóa :
Ngà voi
Mang tôm
Gai cây hoa hồng
Nhụy trong hoa đực của cây ngô
Cặp cơ quan nào ở các loài SV là cơ quan tương tự :
Cánh chim và cánh bướm
Ruột thừa của ng và ruột tịt ở ĐV
Chi trước của mèo và tay ng
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt ng
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc về 2 loài sinh học khác nhau :
Cách li sinh sản với nhau
Sinh ra con bất thụ
K cùng môi trường
Có hình thái khác nhau
Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tùy thuộc vào yếu tố :
Tổ hợp gen và môi trường sống
Môi trường và loại đột biến
Loại đột biến và tổ hợp gen
Tổ hợp gen và loại tác nhân gây đột biến
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào k phải nhân tố tiến hóa :
Giao phối ngẫu nhiên
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Di - nhập gen
Theo thuyết THHĐ, nhân tố nào có vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa :
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến
Giao phối k ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Theo thuyết THHĐ, loại biến dị nào là nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa :
Thường biến
Đột biến gen
Đột biến NST
Biến dụ tổ hợp
Theo thuyết THHĐ, nhân tố tiến hóa nào chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà k làm thay đổi tần số alen của quần thể :
Giao phối k ngẫu nhiên
Di - nhập gen
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Theo thuyết THHĐ, một alen lặn có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể do tác động của :
Giao phối k ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Theo thuyết THHĐ, cặp nhân tố nào làm phong phú vốn gen của quần thể :
Đột biến ; chọn lọc tự nhiên
Đột biến ; Di - nhập gen
Di - nhập gen ; giao phối k ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên ; các yếu tố ngẫu nhiên
Theo thuyết THHĐ, nhân tố nào có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể :
Đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Giao phối k ngẫu nhiên
Nhân tố nào diễn ra thường xuyên sẽ ngăn cản sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể :
Di - nhập gen
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Giao phối k ngẫu nhiên
Nhân tố tiến hóa nào k làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử và giảm dần tỉ lệ dị hợp tử :
Di - nhập gen
Giao phối gần
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến
Theo thuyết THHĐ, nhân tố tiến hóa nào chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà k làm thay đổi tần số alen của quần thể :
Giao phối k ngẫu nhiên
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Nhân tố nào có thể làm phong phú thêm vốn gen của quần thể :
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối k ngẫu nhiên
Di - nhập gen
Các yếu tố ngẫu nhiên
Theo thuyết THHĐ, nhân tố nào có thể tạo ra các alen mới cho quần thể :
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối k ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến
Theo thuyết THHĐ, lịch sử hình thành đặc điểm thích nghi của SV chịu sự chi phối của :
Đột biến ; giao phối và chọn lọc tự nhiên
Biến dị ; di truyền và phân li tính trạng
Biến dị ; di truyền và chọn lọc tự nhiên
Biến dị ; di truyền và giao phối
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí hay xảy ra đối với loài SV nào :
Các loại ĐV có khả năng phát tán mạnh
Các loài ĐV ít di chuyển
Các loài ĐV di chuyển nhiều
Các loài TV
Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở những nhóm SV nào :
ĐV ít di động xa
TV
ĐV di động xa
TV và ĐV ít di chuyển
Hình thành loài bằng dị đa bội (đa bội khác nguồn) là :
Tạo ra thể dị bội, thể dị bội trở thành loài mới
Tạo nên các dạng đa bội lẻ sinh sản vô tính
Lai xa kết hợp tứ bội hóa tạo ra thể song nhị bội
Lai giữa thể ba và dạng lưỡng bội trong tự nhiên
Chọn lọc tự nhiên nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể là :
Đào thải 1 loại alen khỏi quần thể
Tạo sự cân bằng ổn định đối với cả alen lặn lẫn alen trội
Chọn lọc chống lại alen lặn
Chọn lọc chống lại alen trội
Theo Đacuyn, biến dị cá thể là :
Sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản
Sự sai khác giữa những cá thể trong cùng 1 quần thể
Sự phát sinh những biến đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường
Sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình phát triển cá thể
Theo Đacuyn, chọn lọc nhân tạo là quá trình :
Tích lũy những biến dị có lợi cho con ng và cho bản thân SV
Đào thải những biến dị bất lợi cho con ng
Vừa đào thải những biến dụ bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho con ng
Tích lũy những biến dị có lợi cho con ng
Giao phối k ngẫu nhiên được xem là ngân tố tiến hóa vì
K làm thay đổi vốn gen của quần thể
Làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Làm quần thể thay đổi tần số alen
Thay đổi định hướng vốn gen của quần thể
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử
Tế bào của tất cả các loài SV hiện nay đều sử dụng chung 1 bộ mã di truyền
Tất cả các cơ thể SV hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào
Protein của các loài SV hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại aa
ADN của tấc cả các loài SV hiện nay đều đc cấu tạo từ 4 loại nucleotit
Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu đúng :
Những cơ qua thực hiện các chức năng khác nhau đc bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự
Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ)
Những lòi có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các aa hay trình tự các nucleotit càng có xu hướng khác nhau và ngược lựi
Tất cả các VK, động - thực vật đều đc cấu tạo từ tế bào
Gorila
Vượn Gibbon
Khỉ sóc
Tinh tinh
Khi nói về cơ chế tiến hóa theo quan điểm của Đacuyn phát biểu đúng :
Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
Sự đào thải các biến dị k có lợi và tích lũy các biến dị có lợi cho con ng
Chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính bín dị và di chiền của SV
Lòi đc hình thành dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng
Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là :
Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo trong sự tiến hóa của vật nuôi cây trồng và các loài hoang dại
Giải thích được sự hình thành loài mới
Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có cùng 1 nguồn gốc chung
Đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loài biến dị này
Tồn tại chính trong học thuyết Đacuyn là :
Giải thích k thành công cơ thể hình thành đặc điểm thích nghi
Đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tín hóa
Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh bín dị và cơ chế di truyền của bín dị
Chưa đi sâu vào cơ chế quá trình hình thành loài mới
Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu sai :
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới
Tiến hóa nhỏ trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài
Hình thành loài mới đc xem là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến k ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa
Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn khác nhau ở điểm cơ bản nào ?
Tiến hóa nhỏ do biến đổi cấu trúc di chiền ở cấp độ phân tử, tiến hóa lớn do biến đổi kiểu hình cá thể
Tiến hóa nhỏ diễn ra ở cấp độ loài, tiến hóa lớn diễn ra ở cấp độ trên loài
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong quần thể, tiến hóa lớn diễn ra trong long quần xã
Tiến hóa nhỏ diễn ra chủ yếu bằng con đường phân li, tiến hóa lớn diễn ra chủ yếu bằng con đường đồng quy
Hiện tượng nào chắc chắn không làm thay đổi tần số alen của 1 quần thể :
Có sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể
Có sự trao đổi các cá thể giữa quần thể đang xét với 1 quần thể lân cận cùng loài
Có sự đào thải những cá thể kém thích nghi trong quần thể
Có sự tấn công của 1 loài VSV gây bệnh dẫn đến giảm kích thước quần thể
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm xuất hiện thêm 1 số kiểu gen mới
Các yếu tố ngẫu nhiên thường làm thay đổi tần số alen theo 1 hướng xác định
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể mang đến cho quần thể những alen chưa có trong quần thể
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sai
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen cà làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Là sự phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Chọn lọc tự nhiên k tạo ra kiểu gen thích nghi và cũng k tạo ra kiểu hình thích nghi
Theo quan niệm hiện đại quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh hay chậm không phụ thuộc vào yếu tố :
Tốc độ sinh sản của loài
Áp lực của chọn lọc tự nhiên
Tốc độ tích lũy những biến đổi trong đời cá thể do tác động ngoại cảnh
Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến
Quần thể A - B cùng 1 loài ĐV, 1 số cá thể từ quần thể A chuyển sang sáp nhập vào quần thể B, mang theo các alen mới làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể B.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng này gọi là :
Giao phối ngẫu nhiên
Di - nhập gen
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu không đúng :
Di - nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể
Giao phối k ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa
Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hóa
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số alen của quần thể
Hiện tượng nào chắc chắn không làm thay đổi tần số alen của 1 quần thể :
Có sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể
Có sự trao đổi các cá thể giữa quần thể đang xét với 1 quần thể lân cận cùng loài
Có sự đào thải những cá thể kém thích nghi trong quần thể
Có sự tấn công của 1 loài VSV gây bệnh dẫn đến giảm kích thước quần thể
Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu sai :
Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể k theo 1 chiều hướng nhất định
Đột biến cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa
Giao phối k ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa
Di - nhập gen có thể làm phong phú vốn gen của quần thể
Theo thuyết THHĐ, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu sai :
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng
Giao phối k ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen cụa quần thể
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể
Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể
Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và cac yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò chung là :
Có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
Làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Làm cho 1 gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
Quy định chiều hướng tiến hóa
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết THHĐ, phát biểu đúng :
Chỉ đào thải alen lặn mà k đào thải alen trội ra khỏi quần thể
Luôn làm phong phú vốn gen của quần thể
Làm thay đổi tần số alen của quần thể k theo 1 chiều hướng nhất định
Quy định chiều hướng tiến hóa
Theo thuyết THHĐ, giao phối k ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng nào :
Tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần tần số gen dị hợp tử
Giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội và tăng dần tần số gen dị hợp tử
Tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội và giảm dần tần số gen dị hợp tử lặn
Giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn và tăng dần tần số gen dị hợp tử
Theo thuyết THHĐ, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào :
Luôn dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi của SV
Làm thay đổi tần số alen của quần thể k theo 1 chiều hướng nhất định
Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa
Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết THHĐ, phát biểu đúng :
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen làm biến đổi tần số alen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên chỉ diễn ra khi môi trường sống thay đổi
Chọn lọc tự nhiên tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường
Theo thuyết THHĐ, phát biểu đúng :
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên quần thể mà k tác động lên cá thể
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể VK chậm hơn so với quần thể SV nhân thực lưỡng bội
Ở quần thể SVLB, chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen làm thay đổi tần số alen của quần thể
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết THHĐ, phát biểu sai :
Khi k xảy ra đột biến thì các yếu tố ngẫu nhiên k thể làm thay đổi thành phần KG và tần số alen của quần thể
1 quần thể đang có kích thước lớn, nhưng do các yếu tố bất thường làm giảm kích thước cụa quần thể 1 cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác với vốn gen của quần thể ban đầu
Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại
Kết quả tác động cụa các yếu tố ngẫu nhiên có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Giao phối k ngẫu nhiên
Đột biến gen
Chọn lọc tự nhiên đang đào thải những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn
Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình trội
Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử
Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình lặn
Chọn lọc tự nhiên đang đào thải những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn
Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình trội
Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử
Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình lặn
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Giao phối k ngẫu nhiên
Đột biến gen
