Font size
WorksheetsTiến hóa - 12
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Chân trước của mèo, cánh của dơi, vây ngực của cá vọi và tay người là
cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và cùng chức năng
cơ quan tương tự, vì khác nguồn gốc và có cùng chức năng giống nhau
cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và chức năng khác nhau
cơ quan tương tự, vì khác nguồn gốc và có chức năng khác nhau.
Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?
(1) Răng khôn. (2) Ruột già. (3) Ruột thừa. (4) Trực tràng. (5) Xương cùng. (6) Tai
(1), (3) và (5)
(2), (4) và (5)
(3), (4) và (5)
(4), (5) và (6)
Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí sinh vật học
bằng chứng tế bào học, sinh học phân tử
Chân trước của mèo, cánh của dơi, vây ngực của cá vọi và tay người là
cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và cùng chức năng
cơ quan tương tự, vì khác nguồn gốc và có cùng chức năng giống nhau
cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và chức năng khác nhau
cơ quan tương tự, vì khác nguồn gốc và có chức năng khác nhau.
Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?
(1) Răng khôn. (2) Ruột già. (3) Ruột thừa. (4) Trực tràng. (5) Xương cùng. (6) Tai
(1), (3) và (5)
(2), (4) và (5)
(3), (4) và (5)
(4), (5) và (6)
Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí sinh vật học
bằng chứng tế bào học, sinh học phân tử
Gai hoa hồng và gai cây xương rồng là ví dụ về:
Cơ quan tương đồng
Cơ quan thoái hóa
Cơ quan tương tự
Cơ quan giống nhau
Đâu là ví dụ về cơ quan tương đồng?
Tuyến nước bọt ở người và tuyến nọc độc của rắn
Cánh chim và cánh châu chấu
Xương cụt và ruột thừa ở người
Người và tinh tinh có 20 axit amin giống nhau
Câu nào sau đây đúng?
Đột biến là nguồn nguyên liệu thứ cấp của CLTN.
CLTN là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa.
Đột biến không phải là nguồn nguyên liệu của tiến hóa.
Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa.
Đợn vị của tiến hóa nhỏ là
Cơ thể
Cá thể
Quần thể
Quần xã
Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo 1 hướng xác định là:
(1) Đột biến. (2) Di – nhập gen.
(3) CLTN. (4) Yếu tố ngẫu nhiên. (5) Giao phối không ngẫu nhiên.
(1), (3) và (5)
(1), (2) và (4)
(1), (2), (4) và (5)
(1), (4) và (5)
Nhân tố tiến hóa làm phong phú vốn gen của quần thể là:
Đột biến và nhập gen
Đột biến và CLTN
Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên
Đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên
Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu của tiến hóa là:
Biến dị di truyền và biến dị tổ hợp
Đột biến và di nhập gen
Đột biến và biến dị tổ hợp.
Biến dị cá thế và đột biến
Các loài vi khuẩn qua hàng tỉ năm vẫn không tiến hoá thành các loài đa bào vì
Hệ gen của chúng quá đơn giản nên không tiến hoá được.
Cơ thể đơn bào có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh nên dễ thích ứng với môi trường.
Vi khuẩn có thể sinh bào tử để chống lại điều kiện bất lợi.
Vi khuẩn ít chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
Vì sao có sự song song tồn tại các nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao?
Vì trong những điều kiện xác định, có những sinh vật duy trì tổ chức nguyên thuỷ của chúng hoặc đơn giản hoá tổ chức mà vẫn đảm bảo sự thích nghi thì vẫn tồn tại và phát triển.
Vì các sinh vật có tổ chức thấp vẫn không ngừng phát sinh.
Vì các sinh vật có tổ chức thấp không có nhu cầu nhiều về dinh dưỡng cho sự sinh trưởng và phát triển.
Vì các sinh vật có tổ chức thấp không có nhu cầu nhiều về năng lượng cho các hoạt động sống.
Các nhóm loài khác nhau được phân thành các nhóm phân loại theo đúng thứ tự
Chi --> họ --> lớp --> bộ -->ngành --> giới.
Họ -->chi --> bộ --> lớp --> ngành --> giới.
Chi --> họ --> bộ --> lớp --> Ngành --> giới.
Chi --> bộ --> họ --> lớp --> ngành --> giới.
Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo kiểu đơn giản hoá mức độ tổ chức cơ thể?
Động vật có xương sống.
Sinh vật sống cộng sinh.
Sinh vật sống kí sinh.
Sinh vật nhân sơ.
Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo hướng tăng dần mức độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp?
Động vật có xương sống.
Sinh vật sống cộng sinh.
Sinh vật sống kí sinh.
Sinh vật nhân sơ.
Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo hướng đa dạng hoá các hình thức chuyển hoá vật chất thích nghi cao độ với các ổ sinh thái khác nhau?
Động vật có xương sống.
Sinh vật sống cộng sinh.
Sinh vật sống kí sinh.
Sinh vật nhân sơ.
Tiến hóa lớn là:
Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi ở môi trường sống mới
Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới
Là quá trình chọn lọc, diễn ra trong toàn bộ sinh giới
Quá trình hình loài mới khác với loài ban đầu
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?
Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ
Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
Diễn ra trong thời gian lịch sử dài
Hình thành các đơn vị phân loại trên loài
Nhận xét nào dưới đây về quá trình tiến hoá là không đúng
Sự tiến hoá của các loài trong sinh giới đã diễn ra theo cùng một hướng với nhịp
Quá trình tiến hoá lớn đã diễn ra theo con đường chủ yếu là phân li, tạo thành những nhóm từ một nguồn
Hiện tượng đồng quy tính trạng đã tạo ra một số nhóm có kiểu hình tương tự nhưng thuộc những nguồn gốc khác nhau
Toàn bộ loài sinh vật đa dạng phong phú ngày nay đều có một nguồn gốc chung
Vai trò của nghiên cứu tiến hóa lớn
Xác định mối quan hệ tiến hóa và quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài
Dự đoán sự xuất hiện loài mới
Xác định thời gian hình thành loài
Dự đoán sự tuyệt chủng
Chiều hướng tiến hóa của sinh giới
1. Sinh giới tiến hóa từ 1 tổ tiên chung theo kiểu tiến hóa hội tụ
2. SVNS giữ nguyên cấu trúc đơn bào nhưng ngày càng đa dạng hóa các hình thức chuyển hóa
3. Sự đa dạng loài là do tích lũy các đặc điểm thích nghi
4. Sinh vật tiến hóa tăng dần mức độ tổ chức cơ thể
Trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu đúng
1
2
3
4
Một số loài trong quá trình tiến hoá lại tiêu giảm một số cơ quan thay vì tăng số lượng các cơ quan. Nguyên nhân nào sau đây giải thích đúng về hiện tượng này?
Do môi trường sống thay đổi đã tạo ra những đột biến mới.
Sự tiêu giảm cơ quan giúp sinh vật thích nghi tốt hơn
Có xu hướng tiến hoá quay về dạng tổ tiên
Tất cả các nguyên nhân nêu trên đều đúng.
Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là:
nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền.
nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau
nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau
Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?
Sự thay đổi điều kiện địa lí
Sự cách li địa lí
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là bằng con đường
cách li tập tính
lai xa kết hợp đa bội hóa
cách li sinh thái
cách li địa lí
Tại sao từ 1 loài lại có thể hình thành loài khác hoặc 1 vài loài khác nhau trong khi nó vẫn chiếm địa bàn sinh sống như cũ?
Do đột biến
Do ngoại cảnh thay đổi
Do áp lực của chọn lọc
Do quá trình đột biến, giao phối và CLTN theo con đường phân li
Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng
cách li cơ học
cách li sinh sản
cách li tập tính
cách li sinh thái
Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:
các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.
rất dễ xảy ra hiện tượng di nhập gen
giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.
chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.
Dạng vượn người được xem là có họ hàng gần gũi nhất với loài người hiện đại là
vượn
đười ươi
tinh tinh
Gôrila
Vì sao nhiều loài không có họ hàng trực tiếp với nhau, nhưng lại có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau?
Vì chúng chịu cùng một loại tác nhân gây đột biến như nhau của môi trường.
Sự giống nhau đó là hiện tượng lại giống.
Vì các loài sống trong điều kiện môi trường giống nhau nên hình thành các đặc điểm thích nghi giống nhau.
Do các loài bắt chước lẫn nhau về các đặc điểm thích nghi
Các nhóm loài khác nhau được phân thành các nhóm phân loại theo đúng thứ tự
chi --> họ --> lớp --> bộ -->ngành --> giới.
họ -->chi --> bộ --> lớp --> ngành --> giới.
chi --> họ --> bộ --> lớp --> Ngành --> giới.
chi --> bộ --> họ --> lớp --> ngành --> giới
Nghiên cứu tiến hóa lớn dựa trên cơ sở nào?
nghiên cứu hóa thạch, phân loại sinh giới
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng tế bào học
bằng chứng sinh học phân tử
Cơ quan tương tự là những cơ quan
Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chất phận giống nhau, có hình thái tương tự
Có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chất phận giống nhau
Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
Có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau
Có cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Bằng chứng sinh học phân tử là là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về
Cấu tạo trong các nội quan
Các giai đoạn phát triển phôi thai
Cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit
Đặc điểm sinh học và biến cố địa chất
Theo Đácuyn, cơ chế tiến hóa là sự tích lũy các
Biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
Đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
Cơ quan thoái hóa là cơ quan
Phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
Biến mất hoàn toàn
Thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng
Thay đổi cấu tạo
Theo Đacuyn sự hình thành của nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loại xuất phát từ 1 hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
Phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo
Phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên
Tích lũy những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật
Phát sinh các biến dị cá thể
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
Đào thải những biến dị bất lợi
Tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
Vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật
Đắcuyn quan niệm biến dị cá thể là
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động
Sự phát triển những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động những di truyền được
Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh
Tiến hóa nhỏ là quá trình
Hình thành các nhóm phân loại trên loài
Biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới
Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới
Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự biến đổi kiểu hình
Theo Đắcuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
Cá thể
Quần thể
Giao tử
Nhiễm sắc thể
Tiến hóa lớn là quá trình
Hình thành các nhóm phân loại trên loài
Hình thành loài mới
Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới
Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình thành các nhóm phân loại trên loài
Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa là
Đột biến
Nguồn gen du nhập
Biến dị tổ hợp
Quá trình giao phối
Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt 2 loài thân thuộc là
Tiêu chuẩn hóa sinh
Tiêu chuẩn sinh lý
Tiêu chuẩn sinh thái
Tiêu chuẩn di truyền
Theo quan niệm hiện đại, các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là
Cá thể
Quần thể
Giao tử
Nhiễm sắc thể
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa
Cá thể
Quần thể
Loài
Phân tử
Cách ly trước hợp tử là
Trở ngại ngăn cản con lai phát triển
Trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
Trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
Trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài
Động vật bậc cao
Động vật
Thực vật
Có khả năng phát tán mạnh
Giống lúa mì Triticuma estivum được tạo nên từ
Một loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 4n = 28
Một loài lúa mì hoang dại và hai loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42
Một loài lúa mì dại có 2n = 14 và một loài cỏ dại có 2n = 28 NST nên có bộ NST 2n = 42
Hai loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng
Thực vật
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa
Động vật
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển
Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn được cho nhau đây là dạng ví dụ về dạng cách ly
Thời gian (mùa vụ)
Sinh thái
Tập tính
Cơ học
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là sai
Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường xảy ra ra đối với các loài động vật ít di chuyển
Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong cùng khu vực địa lý hoặc khác khu vực địa lý
Trong quá trình tiến hóa nếu giữa các quần thể cùng loài đã có sự phân hóa về vốn gen thì dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện giữa các quần thể này sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới
Cách ly tập tính
Cách li sinh sản
Cách li sinh thái
Cách li địa lí
Trong bộ linh trưởng, loài có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất là
Vượn gibbon
Gorila
Tinh tinh
Khỉ sóc
Nội dung nào sau đây nói về cách ly sau hợp tử
Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai
Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau
Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau
Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau
Loài có Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n = 120 được xác định gồm bộ nhiễm sắc thể của loài có gốc châu âu 2n = 50 và bộ nhiễm sắc thể của loài có góc Châu Mỹ 2n = 70. Loài có Spartina được hình thành bằng
Con đường lai xa và đa bội hóa
Phương pháp lai tế bào
Con đường tự đa bội hóa
Con đường sinh thái
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kỉ nào sau đây?
Kỉ Silua.
Kỉ Đêvôn.
Kỉ Pecmi.
Kỉ Ocđôvic.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.
(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
3
4
2
1
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?
Quy định chiều hướng tiến hóa.
Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là
các yếu tố ngẫu nhiên.
giao phối không ngẫu nhiên.
giao phối ngẫu nhiên.
đột biến.
