wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiến hóa - 12

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Chân trước của mèo, cánh của dơi, vây ngực của cá vọi và tay người là

a)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và cùng chức năng

b)

cơ quan tương tự, vì khác nguồn gốc và có cùng chức năng giống nhau

c)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và chức năng khác nhau

d)

cơ quan tương tự, vì khác nguồn gốc và có chức năng khác nhau.

2.

Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?

(1) Răng khôn. (2) Ruột già. (3) Ruột thừa. (4) Trực tràng. (5) Xương cùng. (6) Tai

a)

(1), (3) và (5)

b)

(2), (4) và (5)

c)

(3), (4) và (5)

d)

(4), (5) và (6)

3.

Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng địa lí sinh vật học

d)

bằng chứng tế bào học, sinh học phân tử

4.

Chân trước của mèo, cánh của dơi, vây ngực của cá vọi và tay người là

a)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và cùng chức năng

b)

cơ quan tương tự, vì khác nguồn gốc và có cùng chức năng giống nhau

c)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và chức năng khác nhau

d)

cơ quan tương tự, vì khác nguồn gốc và có chức năng khác nhau.

5.

Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?

(1) Răng khôn. (2) Ruột già. (3) Ruột thừa. (4) Trực tràng. (5) Xương cùng. (6) Tai

a)

(1), (3) và (5)

b)

(2), (4) và (5)

c)

(3), (4) và (5)

d)

(4), (5) và (6)

6.

Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng địa lí sinh vật học

d)

bằng chứng tế bào học, sinh học phân tử

7.

Gai hoa hồng và gai cây xương rồng là ví dụ về:

a)

Cơ quan tương đồng

b)

Cơ quan thoái hóa

c)

Cơ quan tương tự

d)

Cơ quan giống nhau

8.

Đâu là ví dụ về cơ quan tương đồng?

a)

Tuyến nước bọt ở người và tuyến nọc độc của rắn

b)

Cánh chim và cánh châu chấu

c)

Xương cụt và ruột thừa ở người

d)

Người và tinh tinh có 20 axit amin giống nhau

9.

Câu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến là nguồn nguyên liệu thứ cấp của CLTN.

b)

CLTN là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa.

c)

Đột biến không phải là nguồn nguyên liệu của tiến hóa.

d)

Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa.

10.

Đợn vị của tiến hóa nhỏ là

a)

Cơ thể

b)

Cá thể

c)

Quần thể

d)

Quần xã

11.

Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo 1 hướng xác định là:

(1) Đột biến.       (2) Di – nhập gen.

(3) CLTN.       (4) Yếu tố ngẫu nhiên.       (5) Giao phối không ngẫu nhiên.

a)

(1), (3) và (5)

b)

(1), (2) và (4)

c)

(1), (2), (4) và (5)

d)

(1), (4) và (5)

12.

Nhân tố tiến hóa làm phong phú vốn gen của quần thể là:

a)

Đột biến và nhập gen

b)

Đột biến và CLTN

c)

Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên

d)

Đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên

13.

Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu của tiến hóa là:

a)

Biến dị di truyền và biến dị tổ hợp

b)

Đột biến và di nhập gen

c)

Đột biến và biến dị tổ hợp.

d)

Biến dị cá thế và đột biến

14.

Các loài vi khuẩn qua hàng tỉ năm vẫn không tiến hoá thành các loài đa bào vì

a)

Hệ gen của chúng quá đơn giản nên không tiến hoá được.

b)

Cơ thể đơn bào có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh nên dễ thích ứng với môi trường.

c)

Vi khuẩn có thể sinh bào tử để chống lại điều kiện bất lợi.

d)

Vi khuẩn ít chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

15.

Vì sao có sự song song tồn tại các nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao?

a)

Vì trong những điều kiện xác định, có những sinh vật duy trì tổ chức nguyên thuỷ của chúng hoặc đơn giản hoá tổ chức mà vẫn đảm bảo sự thích nghi thì vẫn tồn tại và phát triển.

b)

Vì các sinh vật có tổ chức thấp vẫn không ngừng phát sinh.

c)

Vì các sinh vật có tổ chức thấp không có nhu cầu nhiều về dinh dưỡng cho sự sinh trưởng và phát triển.

d)

Vì các sinh vật có tổ chức thấp không có nhu cầu nhiều về năng lượng cho các hoạt động sống.

16.

Các nhóm loài khác nhau được phân thành các nhóm phân loại theo đúng thứ tự

a)

Chi --> họ --> lớp --> bộ -->ngành --> giới.

b)

Họ -->chi --> bộ --> lớp --> ngành --> giới.

c)

Chi --> họ --> bộ --> lớp --> Ngành --> giới.

d)

Chi --> bộ --> họ --> lớp --> ngành --> giới.

17.

Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo kiểu đơn giản hoá mức độ tổ chức cơ thể?

a)

Động vật có xương sống.

b)

Sinh vật sống cộng sinh.

c)

Sinh vật sống kí sinh.

d)

Sinh vật nhân sơ.

18.

Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo hướng tăng dần mức độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp?

a)

Động vật có xương sống.

b)

Sinh vật sống cộng sinh.

c)

Sinh vật sống kí sinh.

d)

Sinh vật nhân sơ.

19.

Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo hướng đa dạng hoá các hình thức chuyển hoá vật chất thích nghi cao độ với các ổ sinh thái khác nhau?

a)

Động vật có xương sống.

b)

Sinh vật sống cộng sinh.

c)

Sinh vật sống kí sinh.

d)

Sinh vật nhân sơ.

20.

Tiến hóa lớn là:

a)

Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi ở môi trường sống mới

b)

Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới

c)

Là quá trình chọn lọc, diễn ra trong toàn bộ sinh giới

d)

Quá trình hình loài mới khác với loài ban đầu

21.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?

a)

Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ

b)

Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm

c)

Diễn ra trong thời gian lịch sử dài

d)

Hình thành các đơn vị phân loại trên loài

22.

Nhận xét nào dưới đây về quá trình tiến hoá là không đúng

a)

Sự tiến hoá của các loài trong sinh giới đã diễn ra theo cùng một hướng với nhịp

b)

Quá trình tiến hoá lớn đã diễn ra theo con đường chủ yếu là phân li, tạo thành những nhóm từ một nguồn

c)

Hiện tượng đồng quy tính trạng đã tạo ra một số nhóm có kiểu hình tương tự nhưng thuộc những nguồn gốc khác nhau

d)

Toàn bộ loài sinh vật đa dạng phong phú ngày nay đều có một nguồn gốc chung

23.

Vai trò của nghiên cứu tiến hóa lớn

a)

Xác định mối quan hệ tiến hóa và quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài

b)

Dự đoán sự xuất hiện loài mới

c)

Xác định thời gian hình thành loài

d)

Dự đoán sự tuyệt chủng

24.

Chiều hướng tiến hóa của sinh giới

1. Sinh giới tiến hóa từ 1 tổ tiên chung theo kiểu tiến hóa hội tụ

2. SVNS giữ nguyên cấu trúc đơn bào nhưng ngày càng đa dạng hóa các hình thức chuyển hóa

3. Sự đa dạng loài là do tích lũy các đặc điểm thích nghi

4. Sinh vật tiến hóa tăng dần mức độ tổ chức cơ thể

Trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu đúng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Một số loài trong quá trình tiến hoá lại tiêu giảm một số cơ quan thay vì tăng số lượng các cơ quan. Nguyên nhân nào sau đây giải thích đúng về hiện tượng này?

a)

Do môi trường sống thay đổi đã tạo ra những đột biến mới.

b)

Sự tiêu giảm cơ quan giúp sinh vật thích nghi tốt hơn

c)

Có xu hướng tiến hoá quay về dạng tổ tiên

d)

Tất cả các nguyên nhân nêu trên đều đúng.

26.

Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là:

a)

nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền.

b)

nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật

c)

nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau

d)

nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau

27.

Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?

a)

Sự thay đổi điều kiện địa lí

b)

Sự cách li địa lí

c)

Đột biến

d)

Chọn lọc tự nhiên

28.

Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là bằng con đường

a)

cách li tập tính

b)

lai xa kết hợp đa bội hóa

c)

cách li sinh thái

d)

cách li địa lí

29.

Tại sao từ 1 loài lại có thể hình thành loài khác hoặc 1 vài loài khác nhau trong khi nó vẫn chiếm địa bàn sinh sống như cũ?

a)

Do đột biến

b)

Do ngoại cảnh thay đổi

c)

Do áp lực của chọn lọc

d)

Do quá trình đột biến, giao phối và CLTN theo con đường phân li

30.

Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng

a)

cách li cơ học

b)

cách li sinh sản

c)

cách li tập tính

d)

cách li sinh thái

31.

Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:

a)

các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.

b)

rất dễ xảy ra hiện tượng di nhập gen

c)

giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.

d)

chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.

32.

Dạng vượn người được xem là có họ hàng gần gũi nhất với loài người hiện đại là

a)

vượn

b)

đười ươi

c)

tinh tinh

d)

Gôrila

33.

Vì sao nhiều loài không có họ hàng trực tiếp với nhau, nhưng lại có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau?

a)

Vì chúng chịu cùng một loại tác nhân gây đột biến như nhau của môi trường.

b)

Sự giống nhau đó là hiện tượng lại giống.

c)

Vì các loài sống trong điều kiện môi trường giống nhau nên hình thành các đặc điểm thích nghi giống nhau.

d)

Do các loài bắt chước lẫn nhau về các đặc điểm thích nghi

34.

Các nhóm loài khác nhau được phân thành các nhóm phân loại theo đúng thứ tự

a)

chi --> họ --> lớp --> bộ -->ngành --> giới.

b)

họ -->chi --> bộ --> lớp --> ngành --> giới.

c)

chi --> họ --> bộ --> lớp --> Ngành --> giới.

d)

chi --> bộ --> họ --> lớp --> ngành --> giới

35.

Nghiên cứu tiến hóa lớn dựa trên cơ sở nào?

a)

nghiên cứu hóa thạch, phân loại sinh giới

b)

bằng chứng giải phẫu so sánh

c)

bằng chứng tế bào học

d)

bằng chứng sinh học phân tử

36.
Cách li trước hợp tử là:
a)
trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
b)
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
c)
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
d)
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
37.
Cách li trước hợp tử là:
a)
trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
b)
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
c)
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
d)
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
38.
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là:
a)
chúng cách li sinh sản với nhau
b)
chúng sinh ra con bất thụ'
c)
chúng không cùng môi trường
d)
chúng có hình thái khác nhau
39.
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
a)
phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen
b)
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.
c)
tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ
d)
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.
40.
Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 lòai là tiêu chuẩn:
a)
địa lý – sinh thái
b)
hình thái.
c)
sinh lí- sinh hóa
d)
di truyền
41.
Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li
a)
sinh thái
b)
tập tính
c)
địa lí
d)
sinh sản.
42.
Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là:
a)
tiêu chuẩn hoá sinh
b)
tiêu chuẩn sinh lí
c)
tiêu chuẩn sinh thái.
d)
tiêu chuẩn di truyền
43.
phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
a)
đột biến cấu trúc NST góp phần hình thành loài mới.
b)
đột biến cấu trúc NST thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.
c)
đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới.
d)
đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật
44.
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
a)
Cơ quan tương tự
b)
Cơ quan tương đồng
c)
Hóa thạch
d)
Cơ quan thoái hóa
45.
trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc là
a)
cách li địa lí.
b)
CLTN
c)
tập quán hoạt động
d)
cách li sinh thái.
46.
Dạng cách li cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy biến dị di truyền theo hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều là
a)
cách li trước hợp tử
b)
cách li sau hợp tử
c)
cách li di truyền
d)
cách li địa lí
47.
nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa 2 loài khác nhau là:
a)
tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt.
b)
tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ NST của 2 loài bố mẹ
c)
tế bào của cơ thể lai xa không mang các cặp NST tương đồng.
d)
tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ NST tăng gấp bội so với 2 loài bố mẹ.
48.
Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở:
a)
sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ
b)
kết quả của quá trình lai xa khác loài
c)
kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì
d)
kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần
49.
Trình tự các giai đoạn của tiến hoá:
a)
Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học
b)
Tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học- tiến hoá tiền sinh học
c)
Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học
d)
Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học
50.
Sự sống đầu tiên xuất hiện trong môi trường:
a)
trong nứơc đại dương
b)
khí quyển nguyên thủy
c)
trong lòng đất
d)
trên đất liền.
51.

Cơ quan tương tự là những cơ quan

a)

Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chất phận giống nhau, có hình thái tương tự

b)

Có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

c)

Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chất phận giống nhau

d)

Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

52.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

a)

Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

b)

Có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau

c)

Có cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

d)

Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

53.

Bằng chứng sinh học phân tử là là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về

a)

Cấu tạo trong các nội quan

b)

Các giai đoạn phát triển phôi thai

c)

Cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit

d)

Đặc điểm sinh học và biến cố địa chất

54.

Theo Đácuyn, cơ chế tiến hóa là sự tích lũy các

a)

Biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

b)

Đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

c)

Đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh

d)

Đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

55.

Cơ quan thoái hóa là cơ quan

a)

Phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành

b)

Biến mất hoàn toàn

c)

Thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng

d)

Thay đổi cấu tạo

56.

Theo Đacuyn sự hình thành của nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loại xuất phát từ 1 hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình

a)

Phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo

b)

Phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên

c)

Tích lũy những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật

d)

Phát sinh các biến dị cá thể

57.

Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình

a)

Đào thải những biến dị bất lợi

b)

Tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

c)

Vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

d)

Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật

58.

Đắcuyn quan niệm biến dị cá thể là

a)

Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động

b)

Sự phát triển những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản

c)

Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động những di truyền được

d)

Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh

59.

Tiến hóa nhỏ là quá trình

a)

Hình thành các nhóm phân loại trên loài

b)

Biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới

c)

Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới

d)

Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự biến đổi kiểu hình

60.

Theo Đắcuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

Cá thể

b)

Quần thể

c)

Giao tử

d)

Nhiễm sắc thể

61.

Tiến hóa lớn là quá trình

a)

Hình thành các nhóm phân loại trên loài

b)

Hình thành loài mới

c)

Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới

d)

Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình thành các nhóm phân loại trên loài

62.

Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa là

a)

Đột biến

b)

Nguồn gen du nhập

c)

Biến dị tổ hợp

d)

Quá trình giao phối

63.

Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt 2 loài thân thuộc là

a)

Tiêu chuẩn hóa sinh

b)

Tiêu chuẩn sinh lý

c)

Tiêu chuẩn sinh thái

d)

Tiêu chuẩn di truyền

64.

Theo quan niệm hiện đại, các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là

a)

Cá thể

b)

Quần thể

c)

Giao tử

d)

Nhiễm sắc thể

65.

Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa

a)

Cá thể

b)

Quần thể

c)

Loài

d)

Phân tử

66.

Cách ly trước hợp tử là

a)

Trở ngại ngăn cản con lai phát triển

b)

Trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử

c)

Trở ngại ngăn cản sự thụ tinh

d)

Trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ

67.

Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài

a)

Động vật bậc cao

b)

Động vật

c)

Thực vật

d)

Có khả năng phát tán mạnh

68.

Giống lúa mì Triticuma estivum được tạo nên từ

a)

Một loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 4n = 28

b)

Một loài lúa mì hoang dại và hai loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42

c)

Một loài lúa mì dại có 2n = 14 và một loài cỏ dại có 2n = 28 NST nên có bộ NST 2n = 42

d)

Hai loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42

69.

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng

a)

Thực vật

b)

Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa

c)

Động vật

d)

Thực vật và động vật có khả năng di chuyển

70.

Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn được cho nhau đây là dạng ví dụ về dạng cách ly

a)

Thời gian (mùa vụ)

b)

Sinh thái

c)

Tập tính

d)

Cơ học

71.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là sai

a)

Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật

b)

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường xảy ra ra đối với các loài động vật ít di chuyển

c)

Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

d)

Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong cùng khu vực địa lý hoặc khác khu vực địa lý

72.

Trong quá trình tiến hóa nếu giữa các quần thể cùng loài đã có sự phân hóa về vốn gen thì dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện giữa các quần thể này sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới

a)

Cách ly tập tính

b)

Cách li sinh sản

c)

Cách li sinh thái

d)

Cách li địa lí

73.

Trong bộ linh trưởng, loài có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất là

a)

Vượn gibbon

b)

Gorila

c)

Tinh tinh

d)

Khỉ sóc

74.

Nội dung nào sau đây nói về cách ly sau hợp tử

a)

Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai

b)

Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau

c)

Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau

d)

Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau

75.

Loài có Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n = 120 được xác định gồm bộ nhiễm sắc thể của loài có gốc châu âu 2n = 50 và bộ nhiễm sắc thể của loài có góc Châu Mỹ 2n = 70. Loài có Spartina được hình thành bằng

a)

Con đường lai xa và đa bội hóa

b)

Phương pháp lai tế bào

c)

Con đường tự đa bội hóa

d)

Con đường sinh thái

76.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kỉ nào sau đây?

a)

Kỉ Silua.

b)

Kỉ Đêvôn.

c)

Kỉ Pecmi.

d)

Kỉ Ocđôvic.

77.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

78.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.

(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.

(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.

(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

79.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?

a)

Quy định chiều hướng tiến hóa.

b)

Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

d)

Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

80.

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:


Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là

a)

các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

giao phối không ngẫu nhiên.

c)

giao phối ngẫu nhiên.

d)

đột biến.