wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 12XH HỌC KÌ 1 2020-2021

Total questions: 78

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là

a)

nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.

b)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.

c)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.

d)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc.

2.

Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit giữa gen cấu trúc và không làm xuất hiện bộ ba kết thúc có thể làm cho

mARN tương ứng có chiều dài

a)

ngắn hơn so với mARN bình thường.

b)

không thay đổi so với mARN bình thường.

c)

không đổi hoặc ngắn hơn mARN bình thường.

d)

dài hơn so với mARN bình thường.

3.

Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

a)

tác động của các tác nhân gây đột biến.

b)

điều kiện môi trường sống của thể đột biến.

c)

không đổi hoặc ngắn hơn mARN bình thường.

d)

môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.

4.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?

a)

Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.

b)

Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.

c)

Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.

d)

Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.

5.

Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

a)

mất đoạn

b)

đảo đoạn

c)

lặp đoạn

d)

chuyển đoạn

6.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

nuclêôxôm

b)

sợi nhiễm sắc

c)

sợi siêu xoắn

d)

sợi cơ bản

7.

Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở

a)

tâm động

b)

hai đầu mút NST

c)

eo thứ cấp

d)

điểm khởi sự nhân đôi

8.

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là

a)

nuclêôxôm

b)

polixôm

c)

nuclêôtit

d)

sợi cơ bản

9.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là:

a)

đảo đoạn

b)

chuyển đoạn

c)

mất đoạn

d)

lặp đoạn

10.

Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là

a)

tâm động

b)

hai đầu mút NST

c)

eo thứ cấp

d)

điểm khởi đầu nhân đôi

11.

Cho biết Đột biến xuất hiện nêu trên thuộc dạng:

A T X A X G → A T X A G G

T A G T G X T A G T X X

Đoạn gen bình thường Đoạn gen đột biến

a)

thay một cặp nuclêôtit

b)

mất một cặp nuclêôtit

c)

đảo một cặp nuclêôtit

d)

thêm một cặp nuclêôtit

12.

Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là

a)

sợi ADN

b)

sợi cơ bản

c)

sợi nhiễm sắc

d)

cấu trúc siêu xoắn

13.

Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ

b)

Claiphentơ, Đao, Tơcnơ

c)

Claiphentơ, máu khó đông, Đao

d)

siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu

14.

Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới

a)

một số cặp nhiễm sắc thể

b)

một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể

c)

một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST

d)

một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

15.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:

1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.

3. Tạo các dòng thuần chủng.

4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

a)

1, 2, 3, 4

b)

2, 3, 4, 1

c)

3, 2, 4, 1

d)

2, 1, 3, 4

16.

Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông

nhận thấy ở thế hệ thứ hai

a)

có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn

b)

có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn

c)

đều có kiểu hình khác bố mẹ

d)

đều có kiểu hình giống bố mẹ

17.

Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là

a)

lai phân tích

b)

lai khác dòng

c)

lai thuận-nghịch

d)

lai cải tiến

18.

Điều không thuộc về bản chất của quy luật phân ly Menđen là gì?

a)

Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định

b)

Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định

c)

Do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp

d)

F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết

19.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh

b)

sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

d)

sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh

20.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

các gen không có hoà lẫn vào nhau

b)

thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen

c)

không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình

d)

thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình

21.

Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1: 1 vì

a)

vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau

b)

vì số giao tử đực bằng với số giao tử cái

c)

vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau

d)

số con cái và số con đực trong loài bằng nhau

22.

Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

a)

gen trội

b)

gen điều hòa

c)

gen đa hiệu

d)

gen tăng cường

23.

Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi

a)

ở một tính trạng

b)

ở một loạt tính trạng do nó chi phối

c)

ở một trong số tính trạng mà nó chi phối

d)

ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể

24.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

b)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể

c)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết

d)

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau

25.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

tính trạng của loài

b)

nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài

c)

nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài

d)

giao tử của loài

26.

Tính trạng màu da ở người di truyền theo cơ chế:

a)

Nhiều gen không alen chi phối một tính trạng

b)

Nhiều gen tương tác bổ sung

c)

Một gen chi phối nhiều tính trạng

d)

Nhiều gen qui định nhiều tính trạng

27.

Bằng chứng của sự liên kết gen là

a)

hai gen không alen cùng tồn tại trong một giao tử.

b)

hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.

c)

hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.

d)

hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đến một tính trạng.

28.

Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì

a)

các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.

b)

các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.

c)

chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.

d)

hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.

29.

Điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn?

a)

Mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể.

b)

Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.

c)

Làm hạn chế các biến dị tổ hợp.

d)

Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý.

30.

Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?

a)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.

c)

Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.

d)

Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.

31.

Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi

a)

bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản.

b)

không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.

c)

các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.

d)

các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau.

32.

Sự di truyền liên kết không hoàn toàn đã

a)

khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ.

b)

hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

hình thành các tính trạng chưa có ở bố mẹ.

d)

tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

33.

Ở người, tính trạng có túm lông rậm trên vành tai di truyền

a)

theo dòng mẹ.

b)

chéo.

c)

thẳng theo bố.

d)

độc lập với giới tính.

34.

Khoa học ngày nay có thể điều trị để hạn chế biểu hiện của bệnh di truyền nào dưới đây?

a)

Hội chứng Đao.

b)

Hội chứng Tơcnơ.

c)

Hội chứng Claiphentơ.

d)

Bệnh phêninkêtô niệu.

35.

Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?

a)

Ung thư máu.

b)

Đao.

c)

Claiphentơ.

d)

D. Thiếu máu hình liềm.

36.

Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người là: nhiễm sắc thể giới tính

a)

chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.

b)

chỉ có trong các tế bào sinh dục.

c)

tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.

d)

chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác.

37.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ

bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

a)

bố.

b)

bà nội.

c)

ông nội.

d)

mẹ.

38.

Nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Tất cả các hiện tương di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

b)

Trong sự di truyền, nếu con lai mang tính trạng của mẹ thì đó là di truyền theo dòng mẹ.

c)

Con lai mang tính trạng của mẹ nên di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.

d)

Di truyền tế bào chất còn gọi là di truyền ngoài nhân hay di truyền ngoài nhiễm sắc thể.

39.

Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, lai thuận

và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền

a)

qua tế bào chất.

b)

tương tác gen, phân ly độc lập.

c)

trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập.

d)

tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn.

40.

Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng

a)

số lượng.

b)

chất lượng.

c)

trội lặn hoàn toàn.

d)

trội lặn không hoàn toàn.

41.

Một trong những đặc điểm của thường biến là

a)

thay đổi kểu gen, không thay đổi kiểu hình.

b)

thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen.

c)

thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen.

d)

không thay đổi k/gen, không thay đổi kiểu hình.

42.

Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là

a)

sự tự điều chỉnh của KG.

b)

sự thích nghi KH.

c)

sự mềm dẻo về KH.

d)

sự mềm dẻo của KG.

43.

Nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Mức phản ứng của kiểu gen có thể rộng hạy hẹp tuỳ thuộc vào từng loại tính trạng.

b)

Sự biến đổi của kiểu gen do ảnh hưởng của môi trường là một thường biến.

c)

Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật thích nghi càng cao.

d)

Sự mềm dẽo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

44.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể.

b)

kiểu gen của quần thể.

c)

kiểu hình của quần thể.

d)

thành phần kiểu gen của quần thể

45.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.

46.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

a)

quần thể giao phối có lựa chọn.

b)

quần thể tự phối và ngẫu phối.

c)

quần thể tự phối.

d)

quần thể ngẫu phối.

47.

Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?

a)

chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

b)

Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn.

c)

Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện.

d)

Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.

48.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

các gen không có hoà lẫn vào nhau.

b)

số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn.

c)

gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn.

d)

mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau.

49.

ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?

a)

Từ cả hai mạch đơn.

b)

Từ mạch mang mã gốc.

c)

Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.

d)

Từ mạch có chiều 5’ → 3’.

50.

Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự

a)

mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể ngẫu phối.

b)

mất ổn định tần số các thể đồng hợp trong quần thể ngẫu phối.

c)

ổn định về tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.

d)

mất cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.

51.

Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

b)

p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1

c)

q2AA + 2pqAa + q2aa = 1

d)

p2aa + 2pqAa + q2AA = 1

52.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.

4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

a)

1, 2, 3, 4

b)

4, 1, 2, 3

c)

2, 3, 4, 1

d)

2, 3, 1, 4

53.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ

gọi là

a)

thoái hóa giống.

b)

ưu thế lai.

c)

bất thụ.

d)

siêu trội.

54.

Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là

a)

các biến dị tổ hợp.

b)

các biến dị đột biến.

c)

các ADN tái tổ hợp.

d)

các biến dị di truyền.

55.

Khâu nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong công nghệ gen?

a)

Tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen.

b)

Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

c)

Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.

d)

Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.

56.

Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp:

a)

nuôi cấy hạt phấn.

b)

dung hợp tế bào trần.

c)

cấy truyền phôi.

d)

nuôi cấy tế bào thực vật.

57.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những

đặc điểm mới được gọi là:

a)

công nghệ tế bào.

b)

công nghệ gen.

c)

công nghệ sinh học.

d)

công nghệ vi sinh vật.

58.

Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:

I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.

II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

IV. Tạo dòng thuần chủng.

Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

a)

III → II → I.

b)

III → II → IV.

c)

II → III → IV.

d)

I → III → II.

59.

Không sử dụng phương pháp gây đột biến ở

a)

vi sinh vật.

b)

động vật.

c)

cây trồng.

d)

động vật bậc cao.

60.

Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp

a)

nhân bản vô tính.

b)

dung hợp tế bào trần.

c)

nuôi cấy tế bào, mô thực vật.

d)

nuôi cấy hạt phấn.

61.

Trong công nghệ gen, kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là

a)

thao tác trên gen.

b)

kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.

c)

kĩ thuật chuyển gen.

d)

thao tác trên plasmit.

62.

Khâu nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong công nghệ gen?

a)

Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.

b)

Tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen.

c)

Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

d)

Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.

63.

Để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận có thể dùng chất nào sau đây?

a)

Muối CaCl2.

b)

Xung điện.

c)

Muối CaCl2 hoặc xung điện.

d)

Cônxixin.

64.

Ở người, ung thư di căn là hiện tượng

a)

di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể.

b)

tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể.

c)

một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u.

d)

tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào.

65.

Khởi đầu của một opêron là một trình tự nuclêôtit đặc biệt gọi là

a)

vùng điều hòa.

b)

vùng khởi động.

c)

gen điều hòa.

d)

vùng vận hành.

66.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ

ức chế quá trình phiên mã bằng cách

a)

liên kết vùng khởi động.

b)

liên kết gen điều hòa.

c)

liên kết vùng vận hành.

d)

liên kết vùng mã hóa.

67.

Trong cấu trúc của một opêron Lac, nằm ngay trước vùng mã hóa các gen cấu trúc là

a)

vùng điều hòa.

b)

vùng vận hành

c)

vùng khởi động.

d)

gen điều hòa.

68.

Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn

a)

phiên mã.

b)

dịch mã.

c)

sau dịch mã.

d)

sau phiên mã.

69.

Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng

a)

vận hành.

b)

điều hòa.

c)

khởi động.

d)

mã hóa.

70.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì

a)

prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.

b)

prôtêin ức chế không được tổng hợp.

c)

sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.

d)

ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.

71.

Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

a)

ADN.

b)

prôtêin.

c)

mARN và prôtêin.

d)

mARN.

72.

Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là

a)

axit amin hoạt hoá.

b)

axit amin tự do.

c)

chuỗi polipeptit.

d)

phức hợp aa-tARN.

73.

Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:

a)

nhân con

b)

tế bào chất

c)

nhân

d)

màng nhân

74.

Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp

a)

tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

b)

điều hoà sự tổng hợp prôtêin.

c)

tổng hợp các prôtêin cùng loại.

d)

tổng hợp được nhiều loại prôtêin.

75.

Mã di truyền có tính phổ biến, tức là

a)

tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

b)

nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin

c)

một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

d)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ

76.

Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:

a)

nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin

b)

tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

c)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

d)

một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

77.

Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

a)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

b)

mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.

c)

nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.

d)

một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

78.

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:

a)

UGU, UAA, UAG

b)

UUG, UGA, UAG

c)

UAG, UAA, UGA

d)

UUG, UAA, UGA