WorksheetsKTGK_Địa
Total questions: 103
Worksheet time: 5hrs 9mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao
Dân số nước ta còn tăng nhanh
Cơ cấu trẻ nhưng biến đổi nhanh chóng
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi
Có rất nhiều dân tộc ít người
Mật độ dân số nhỏ hơn miền núi
Chiếm phần lớn số dân cả nước
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người
Gia tăng tự nhiên rất cao
Dân tộc Kinh là đông nhất
Có quy mô dân số lớn
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên giảm
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằngcó lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn
Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?
Nguồn lao động dồi dào
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Thu hút nhiều vốn đầu tư
Trình độ đào tạo được nâng cao
Tỉ lệ người già trong cơ cấu dân số nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
có quy mô dân số đông
mức sống được nâng lên
có quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh
nước ta có nhiều thành phần dân tộc
Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Đẩy nhanh quá trình hội nhập khu vực và quốc tế
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh
Nguồn lao động đông, tăng nhanh
Gây sức ép đến kinh tế, xã hội và môi trường
Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động
Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng
Nhận định nào sau đây không hoàn toàn đúng với đặc điểm dân số Việt Nam hiện nay?
Số dân vẫn tăng nhanh
Cơ cấu dân số trẻ
Quy mô dân số lớn
Nhiều thành phần dân tộc
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng nhiều nhất cả nước trong thời gian gần đây?
Gia tăng dân số tự nhiên cao
Số người nhập cư tăng nhanh
Cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại
Công nghiệp phát triển nhanh
Dân số nước ta năm 2016 là 92 695,1 nghìn người. Giả sử tốc độ gia tăng dân số là 0,92% và không đổi thì dân số nước ta năm 2020 là bao nghiêu nghìn người?
93 547,9
96 106,3
96 153,6
101 223,0
Ý nào sau đây không phải là nội dung của Chiến lược phát triển dân số và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta?
Thực hiện giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số
Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng
Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
Phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi
Để thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình cần quan tâm trước hết đến
các vùng nông thôn, thành thị và hải đảo
các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo
các vùng đồng bằng, nông thôn và trung du
các vùng đồng bằng, trung du và miền núi
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Đã qua đào tạo giảm, có chứng chỉ nghề sơ cấp tăng
Chưa qua đào tạo giảm, trung học chuyên nghiệp giảm
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo ngày càng giảm
Chưa qua đào tạo tăng, đại học và trên đại học giảm dần
Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Quy hoạch các điểm dân cư đô thị
Phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước
Thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình
Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta diễn ra phổ biến ở
các đô thị
vùng đồng bằng
vùng nông thôn
vùng trung du, miền núi
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn
Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm
Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên
Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn
Đặc điểm nào sau đây không đúng hoàn toàn với lao động nước ta?
Lao động trẻ, cần cù, sáng tạo, ham học hỏi
Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh
Có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm cao
Có kinh nghiệm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn vì
Thành thị đông dân hơn nên lao động cũng dồi dào hơn
Chất lượng lao động ở thành thị thấp hơn
Dân nông thôn vào thành thị tìm việc làm
Đặc trưng hoạt động kinh tế ở thành thị khác nông thôn
Đặc điểm nào sau đây không đúng với mặt mạnh của nguồn lao động nươc ta
Người lao động cần cù, có kinh nghiệm sản xuất phong phú
Chất lượng lao động ngày càng nâng lên
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh
Đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề nhiều
Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển
dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức
mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều
lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm
thay đổi phân bố dân cư trong vùng
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sức ép lớn nhất của gia tăng dân số nhanh ở nước ta đối với phát triển xã hội là
đảm bảo an ninh lương thực
giải quyết việc làm
nâng cao trình độ dân trí
sự phức tạp văn hóa
Việc phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng trên cả nước là rất cần thiết vì
nguồn lao động nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp
dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng
sự phân bố dân cư của nước ta không đều và chưa hợp lý
tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp của nước ta còn cao
Để người lao động có thể tự tạo việc làm và tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng hơn, nước ta cần chú trọng biện pháp nào dưới đây?
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
Đa dạng hóa các loại hình đào tạo lao động
Hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng di dân tự do đến những vùng trung du và miền núi là
mất cân đối tỷ số giới tính các vùng
các vùng xuất cư thiếu hụt lao động
làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm vùng nhập cư
tài nguyên và môi trường vùng nhập cư bị suy giảm nhanh
Sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng lao động xã hội của nước ta là do
tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và nguồn lao động rất dồi dào
phân công lao động giữa các ngành chưa hợp lí
phân công lao động trong từng ngành chưa hợp lí
tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật và quá trình đổi mới
Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển biến cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện nay còn chậm là
dịch vụ có sự tăng trưởng thất thường
công nghiệp - xây dựng chưa phát triển
nông nghiệp vẫn còn là ngành kinh tế quan trọng
tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với nền kinh tế
Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ
đô thị hóa chưa phát triển mạnh
điều kiện sống ở nông thôn khá cao
điều kiện sống ở thành thị khá cao
Phát biểu nào sau đây không đúng về đô thị hóa ở nước ta?
Tỉ lệ dân đô thị có xu hướng tăng
Trình độ đô thị hóa chưa cao
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm
Phân bố đô thị đồng đều cả nước
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
đều có quy mô rất lớn
phân bố đồng đều cả nước
có nhiều loại khác nhau
cơ sở hạ tầng hiện đại
Phát biểu nào sau đây không đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị tăng
Trình độ đô thị hóa thấp
Số dân đô thị lớn hơn nông thôn
Số đô thị khác nhau giữu các vùng
Quá trình đô thị hóa của nước ta giai đoạn 1954 - 1975 không có đặc điểm nào sau đây?
Quá trình đô thi hóa chậm
Trình độ đô thị hóa thấp
Phát triển theo hai xu hướng khác nhau
Có chuyển biến khá tích cực
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm
số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm
số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị vẫn tăng
Tác động tiêu cực của đô thị hóa ở nước ta không thể hiện ở
tăng nguy cơ thất nghiệp
gia tăng các tệ nạn xã hội
di dân tự do từ nông thôn vào thành thị
đô thị hóa xuất phát từ công nghiệp hóa
Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng
các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn
các đô thị nước ta tập trung chủ yếu ở đồng bằng
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển
Biểu hiện nào sau đây cho thấy trình độ đô thị hoá ở nước ta còn thấp?
Cả nước chỉ có 2 đô thị loại đặc biệt
Không có 1 đô thị nào có trên 10 triệu dân
Dân thành thị mới chỉ chiểm có khoảng 27% dân số
Quá trình đô thị hoá không đều giữa các vùng
Nguyên nhân dẫn tới quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ trong thời gian qua là.
Công nghiệp hoá phát triển mạnh
Quá trình đô thị hoá giả tạo, tự phát
Mức sống của người dân cao
Kinh tế phát triển nhanh
Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản
giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
Tỉ trọng có xu hướng giảm trong cơ cấu GDP
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP
Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế tư nhân
Kinh tế tập thể
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Điểm đặc biệt nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp
Hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta thời gian qua là
tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp giảm liên tục
tốc độ chuyển dịch còn chậm
tỉ trọng dịch vụ giảm và chưa ổn định
tỉ trọng công nghiệp - xây dựng thấp
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm
Nhà nước quản lí các ngành then chốt
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu
Kinh tế Nhà nước đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất
Vùng phát triển sản xuất công nghiệp nhất ở nước ta là
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta là
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng khu vực II
Tăng tỉ trọng khu vực III
Giảm tỉ trọng khu vực I
Khu vực II chiếm tỉ trọng cao nhất
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữa vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP
Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt
Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp - xây dựng ở nước ta không diễn ra theo xu hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao
Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến
Giảm sản phẩm không đáp ứng yêu cầu thị trường
Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường
Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch đang diễn ra rất nhanh
Hình thành vùng động lực phát triển kinh tế
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
Kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
Kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo
Phát biểu nào sau đây thể hiện vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế nước ta?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP và có xu hướng tăng nhanh
Kinh tế Nhà nước nắm giữ các ngành, lĩnh vực kinh tế then chốt
Kinh tế Nhà nước có quyền chi phối các thành phần kinh tế còn lại
Có xu hướng giảm tỉ trọng nhưng vẫn chiếm hơn 1/3 trong cơ cấu GDP
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm
Nhà nước quản lí các ngành then chốt
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa
Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?
Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDP diễn ra rất nhanh
Tỉ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp tăng qua các năm
Đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển của đất nước hiện nay
Mục đích chính của việc hình thành các khu kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
góp phần giải quyết vấn đề việc làm
thu hút đầu tư trong và ngoài nước
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
cung cấp các sản phẩm cho xuất khẩu
Phát biểu nào sau đây không thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta?
Xuất hiện các ngành công nghiệp trọng điểm
Phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta là
các khu công nghiệp tập trung và vùng chuyên canh được hình thành
nhiều hoạt động dịch vụ mới ra đời và hình thành các vùng động lực
tỉ trọng của công nghiệp chế biến tăng, công nghiệp khai thác giảm
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế và các lĩnh vực kinh tế then chốt
Trong khu vực I, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn tài nguyên thủy sản phong phú
Trang thiết bị ngày càng được hiện đại
Nông nghiệp, lâm nghiệp ít được đầu tư
Hiệu quả kinh tế từ thủy sản cao hơn
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta là
các khu công nghiệp tập trung và vùng chuyên canh được hình thành
nhiều hoạt động dịch vụ mới ra đời và hình thành các vùng động lực
tỉ trọng của công nghiệp chế biến tăng, công nghiệp khai thác giảm
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế và các lĩnh vực kinh tế then chốt
Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta hiện nay?
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng
Hạn chế lớn nhất của sự tăng trưởng kinh tế nước ta trong thời gian qua là
tăng trưởng không ổn định
tăng trưởng với tốc độ chậm
tăng trưởng chủ yếu theo bề rộng
tăng trưởng không đồng đều giữa các ngành
Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu
Phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu
Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp
Chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá
Nguyên nhân làm chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế ở nước ta chủ yếu là do
nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập toàn cầu
nước ta đang phát triển kinh tế thị trường
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập toàn cầu
Chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là
tăng trưởng kinh tế nhanh
thúc đẩy quá trình đô thị hóa
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
tăng lao động có chuyên môn kỹ thuật cao
Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế
Phát triển kinh tế và giải quyết việc làm
Hội nhập quốc tế và giải quyết việc làm
Nâng cao đời sống và bảo vệ môi trường
Kết quả nào sau đây là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?
Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp
Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành các khu chế xuất
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
Việt Nam đã trở thành thành viên của nhiều tổ chức
Tận dụng tốt thế mạnh nguồn lao động, thị trường
Đường lối mở cửa, hội nhập ngày càng sâu rộng
Chăn nuôi bò sữa được phát triển khá mạnh ở ven các thành phố lớn chủ yếu do
điều kiện chăm sóc rất tốt
cơ sở kĩ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại
nhu cầu của thị trường lớn
truyền thống chăn nuôi vùng ngoại thành
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải
Các đồng bằng ven sông
Ven các thành phố lớn
Các cao nguyên badan
Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm cây công nghiệp nước ta?
Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng
Mở rộng diện tích trồng trọt
Đẩy mạnh chế biến sản phẩm
Quy hoạch vùng chuyên canh
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành trồng trọt nước ta?
Cây lương thực, cây công nghiệp, ăn quả tăng nhanh tỉ trọng
Cây công nghiệp, rau đậu, cây ăn quả chiếm tỉ trọng chủ yếu
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt tương đối ổn định
Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp
Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh ở nước ta trong thời gian gần đây chủ yếu do
nhu cầu tăng lên, ứng dụng khoa học công nghệ
vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến
xuất khẩu chủ lực, tự nhiên thuận lợi cho sản xuất
chính sách của Nhà nước, lao động có kinh nghiệm
Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do
đẩy mạnh thâm canh
áp dụng rộng rãi mô hình quảng canh
đẩy mạnh xen canh, tăng vụ
mở rộng diện tích canh tác
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân
tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại
Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?
Cà phê
Thuốc lá
Bông
Đay
Cây nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm?
Thuốc lá
Hồ tiêu
Cà phê
Cao su.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực
phụ phẩm thủy sản
thức ăn công nghiệp
đồng cỏ tự nhiên
Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu
công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế
khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp
thị trường tiêu thụ có nhiều biến động
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Trình độ lao động được nâng cao
Nhu cầu thị trường tăng nhanh
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ
Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn
Nguyên nhân chủ yếu làm biến động số lượng đàn gia cầm nước ta hiện nay là
dịch vụ về giống và thú y chưa đáp ứng yêu cầu
thị trường biến động, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo
cơ sở thức ăn hạn chế, dịch bệnh phát sinh rộng
thị trường chưa ổn định, dịch bệnh thường xảy ra
Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở nước ta là
phát triển vùng chuyên canh với công nghiệp chế biến
thay đổi cơ cấu mùa vụ để hạn chế ảnh hưởng thiên tại
đa dạng hóa các nông sản gắn với thị trường xuất khẩu
mở rộng thị trường và phát triển công nghiệp chế biến
Cây nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm?
Dừa
Hồ tiêu
Mía
Cà phê
Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
cao su
cà phê
chè
hồ tiêu
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?
Lạc
Bông
Điều
Mía
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng
chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn
quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển
dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và ven biển
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du
Vùng nào sau đây có số lượng đô thị ít nhất nước ta hiện nay?
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Mạng lưới các đô thị dày đặc nhất của nước ta tập trung ở
vùng Đông Nam Bộ
vùng Tây Nguyên
vùng Đồng bằng sông Hồng
vùng Duyên hải miền Trung
Phần lớn dân cư nước ta hiện sống ở nông thôn do
quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra chậm
có sự di dân từ thành thị về nông thôn
nông nghiệp là ngành kinh tế phát triển nhất
điều kiện sống ở nông thôn cao hơn thành thị
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sử dụng hạn chế những lao động có chuyên môn kĩ thuật
Có khả năng tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động
Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế của địa phương
Khả năng đầu tư phát triển kinh tế của các đô thị nước ta còn hạn chế là do
phân bố tản mạn về không gian địa lí
phân bố không đồng đều giữa các vùng
có quy mô, diện tích và dân số không lớn
nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn
Phát biểu nào sau đây không đúng với các thành phố và thị xã ở nước ta?
Là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn, đa dạng
Tạo ra động lực cho sự tăng trưởng, phát triển kinh tế
Là nơi sử dụng nhiều lao động có chuyên môn kĩ thuật
Cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu, sức hút vốn đầu tư kém
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?
Các đô thị lớn tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
Các đô thị tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng có nhiều đô thị trực thuộc Trung ương nhất
Đông Nam Bộ có nhiều đô thị trực thuộc Trung ương nhất
