NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSinh học 12 giữa kì II
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Name
Class
Date
1.
Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng?
a)
Cánh chim và cánh bướm.
b)
Ruột thừa của người và ruột thịt ở động vật.
c)
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
d)
Chân trước của mèo và cánh dơi.
2.
Kết luận nào sau đây không đúng?
a)
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng kiểu cấu tạo.
b)
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc.
c)
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau.
d)
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng.
3.
Cơ quan tương tự là những cơ quan
a)
Có cùng kiểu cấu tạo.
b)
Có cấu trúc bên trong giống nhau.
c)
Có cùng nguồn gốc.
d)
Có cùng chức năng.
4.
Kết luận nào sau đây không đúng?
a)
Cánh của chim và cánh của bướm là những cơ quan tương đồng.
b)
Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li.
c)
Cơ quan thoái hóa là một trường hợp của cơ quan tương đồng.
d)
Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
5.
Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa hội tụ (đồng quy)?
a)
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
b)
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
c)
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
d)
Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
6.
Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.
b)
Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ)
c)
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nucleotit càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.
d)
Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.
7.
Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
b)
Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.
c)
Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.
d)
Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.
8.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
b)
Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.
c)
Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lý mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.
d)
Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lý, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.
9.
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
b)
Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
c)
Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
d)
Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
10.
Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
b)
Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
c)
Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.
d)
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
11.
Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
b)
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
c)
Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.
d)
Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.
12.
Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là
a)
làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.
b)
tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hó
c)
tạo các alen mới, làm phong phú vốn gen của quần thể.
d)
quy định nhiều hướng tiến hóa.
13.
Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên
a)
trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể.
b)
không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể.
c)
vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
d)
chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể.
14.
Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
b)
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
c)
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
d)
Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
15.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Di-nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể.
b)
Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
c)
Quá trình tiến hỏa nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
d)
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số alen của quần thể.
16.
Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò:
a)
Có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
b)
Làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
c)
Làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
d)
Quy định chiều hướng tiến hóa.
17.
Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
b)
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.
c)
Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
d)
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
18.
Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
a)
giao phối không ngẫu nhiên.
b)
chọn lọc tự nhiên.
c)
các yếu tố ngẫu nhiên.
d)
đột biến.
19.
Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
b)
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
c)
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
d)
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.
20.
Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?
a)
Các yếu tố ngẫu nhiên.
b)
Giao phối không ngẫu nhiên.
c)
Đột biến.
d)
Giao phối ngẫu nhiên.
21.
Đối với tiến hoá, đột biến gen có vai trò
a)
Tạo ra các gen mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
b)
Tạo ra các kiểu gen mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
c)
Tạo ra các kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
d)
Tạo ra các alen mới, qua giao phối tạo ra các biến dị cung cấp cho chọn lọc.
22.
Nhân tố nào sau đây quy định chiều hướng tiến hoá của tất cả các loài sinh vật?
a)
Chọn lọc tự nhiên.
b)
Cách li địa lý và sinh thái.
c)
Đột biến và giao phối.
d)
Biến dị và chọn lọc tự nhiên.
23.
Trong một quần thể ngẫu phối, giả sử ở giới đực có tỉ lệ giao tử mang gen đột biến là 20%, ở giới cái có tỉ lệ giao tử mang gen đột biến là 25%. Loại hợp tử mang gen đột biến chiếm tỉ lệ
a)
45%.
b)
40%.
c)
5%.
d)
95%.
24.
Khi nói về chọn lọc tự nhiên, điều nào sau đây không đúng?
a)
Trong một quần thể, sự chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của sinh vật.
b)
Cạnh tranh cùng loài là một trong những nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên.
c)
Áp lực của chọn lọc tự nhiên càng lớn thì sự hình thành các đặc điểm thích nghi càng chậm.
d)
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới.
25.
Khi nói về nhân tố tiến hóa di - nhập gen, điều nhận xét nào sau đây không đúng?
a)
Là nhân tố làm thay đổi tần số tương đối của các alen và vốn gen của quần thể.
b)
Thực vật di - nhập gen thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả, hạt.
c)
Là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
d)
Tần số tương đối của các alen thay đổi nhiều hay ít tuỳ thuộc vào sự chênh lệch lớn hay nhỏ giữa số cá thể vào và ra khỏi quần thể.
26.
Theo thuyết tiến hoá hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là
a)
đào thải biến dị có hại, tích luỹ các biến dị có lợi cho sinh vật.
b)
phân hoá khả năng sống sót của những cá thể có kiểu gen thích nghi nhất.
c)
phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn.
d)
phân hoá khả năng sinh sản và sống sót của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
27.
Khi nói về đột biến, điều nào sau đây không đúng?
a)
Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá và chọn giống.
b)
Trong tự nhiên, đột biến xuất hiện với tần số thấp và hầu hết là lặn.
c)
Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể sinh vật.
d)
Hầu hết các đột biến đều là trội và di truyền được cho thế hệ sau.
28.
Yếu tố ngẫu nhiên có vai trò
a)
làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen theo một hướng.
b)
làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen trong quần thể.
c)
hình thành các đặc điểm thích nghi mới trên các cơ thể sinh vật.
d)
làm tăng số lượng cá thể của quần thể, làm tăng tính đa dạng của quần thể.
29.
Nhân tố nào trong các nhân tố sau đây vừa có khả năng làm phong phú vốn gen của quần thể vừa có khả năng làm nghèo vốn gen quần thể?
a)
Di - nhập gen.
b)
Giao phối không ngẫu nhiên.
c)
Các yếu tố ngẫu nhiên.
d)
Chọn lọc tự nhiên.
30.
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, kết luận nào sau đây không đúng?
a)
Khi không xảy ra đột biến, không có CLTN, không có di - nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
b)
Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu.
c)
Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.
d)
Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thường dẫn tới làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền và có thể dẫn tới làm suy thoái quần thể.
31.
Khi nói về các nhân tố tiến hoá, kết luận nào sau đây không đúng?
a)
Nhân tố tiến hoá là những nhân tố có khả năng làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
b)
Không phải nhân tố tiến hoá nào cũng có khả năng làm biến đổi tần số alen của quần thể.
c)
Không phải khi nào đột biến cũng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
d)
Không phải khi nào các yếu tố ngẫu nhiên cũng loại bỏ hoàn toàn alen lặn có hại ra khỏi quần thể.
32.
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Sự thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên luôn theo một hướng xác định.
b)
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.
c)
Quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen.
d)
Sự tăng hay giảm tần số alen do các yếu tố ngẫu nhiên gây ra không phụ thuộc vào trạng thái trội hay lặn của alen đó.
33.
Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), kết luận nào sau đây đúng?
a)
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình nên chỉ loại bỏ kiểu hình mà không loại bỏ kiểu gen.
b)
Tất cả các alen trội có hại đều được chọn lọc tự nhiên loại bỏ còn các alen lặn có hại thì vẫn được giữ lại.
c)
Dưới tác dụng của CLTN, ứng với mỗi hướng chọn lọc thì tần số alen của quần thể bị thay đổi theo một hướng xác định.
d)
CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, vì vậy nếu không có CLTN thì vẫn có thể hình thành các đặc điểm thích nghi mới.
34.
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, kết luận nào sau đây không đúng?
a)
Khi không xảy ra đột biến, không có CLTN, không có di - nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
b)
Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu.
c)
Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.
d)
Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thường dẫn tới làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền và có thể dẫn tới làm suy thoái quần thể.
35.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Hình thành loài bằng cách li địa lý có thể có sự tham giá của các yếu tố ngẫu nhiên
b)
Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lý
c)
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.
d)
Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật.
36.
Khi nói về vai trò của cách li địa lý trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Cách li địa lý duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
b)
Cách li địa lý trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
c)
Cách li địa lý có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
d)
Cách li địa lý ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
37.
Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?
a)
Chọn lọc tự nhiên.
b)
Giao phối không ngẫu nhiên.
c)
Cách li địa lý.
d)
Đột biến.
38.
Loài Raphanus brassica có bộ NST 2n =36 là một loài mới được hình thành theo sơ đồ: Raphanus sativus (2n =18) × Brassica oleraceae (2n =18) → Raphanus brassica (2n =36). Hãy chọn kết luận đúng về quá trình hình thành loài mới này.
a)
Đây là quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý.
b)
Khi mới được hình thành, loài mới không sống cùng môi trường với loài cũ.
c)
Quá trình hình thành loài diễn ra trong thời gian tương đối ngắn.
d)
Đây là phương thức hình thành loài xảy ra phổ biến ở các loài động vật.
39.
Hạt phấn của hoa mướp rơi lên đầu nhụy của hoa bí, sau đó các hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?
a)
Cách li cơ học
b)
Cách li sinh thái.
c)
Cách li tập tính.
d)
Cách li không gian.
40.
Trường hợp nào sau đây được gọi là cách li sau hợp tử?
a)
Các cá thể giao phối và sinh con nhưng con sinh ra bị bất thụ.
b)
Các cá thể sinh sản vào các mùa khác nhau.
c)
Các cá thể có cơ quan sinh sản không tương đồng.
d)
Các cá thể có tập tính giao phối khác nhau.
41.
Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý, điều kiện địa lý có vai trò
a)
là nhân tố gây ta những biến đổi trực tiếp trên cơ thể sinh vật.
b)
là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi.
c)
ngăn cản giao phối tự do giữa các quần thể.
d)
tạo ra những kiểu gen thích nghi, hình thành quần thể thích nghi.
42.
Hai loại thân thuộc A và B đều sinh sản hữu tính bằng giao phối, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt là
a)
tiêu chuẩn hình thái.
b)
tiêu chuẩn địa lý- sinh thái.
c)
tiêu chuẩn sinh lý- hóa sinh.
d)
tiêu chuẩn cách li sinh sản.
43.
Quá trình nào sau đây nhanh chóng dẫn tới hình thành loài mới?
a)
Cách li sinh thái.
b)
Cách li tập tính.
c)
Cách li địa lý.
d)
Lai xa và đa bội hóa.
44.
Khi nói về sự hình thành loài mới, kết luận nào sau đây không đúng?
a)
Sự hình thành loài mới luôn dẫn tới hình thành các đặc điểm thích nghi mới.
b)
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa, con lai bị cách li sinh sản nên không cần sự tác động của chọn lọc tự nhiên.
c)
Có nhiều trường hợp, loài mới và loài cũ cùng sống trong một môi trường, ở cạnh nhau.
d)
Sự hình thành loài mới luôn gắn liền với sự xuất hiện của các kiểu gen mới.
45.
Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lý, điều nào sau đây không đúng?
a)
Trong cùng một khu vực sống, từ một loài ban đầu có thể hình thành nhiều loài mới.
b)
Thường dễ xảy ra đối với các loài hay di động xa.
c)
Sự hình thành loài mới nhất thiết phải có sự cách li của các chướng ngại địa lý
d)
Sự hình thành loài mới chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.
46.
Hình thành loài bằng con đường địa lý
a)
Xảy ra khi các quần thể của một loài sống trong cùng một khu vực địa lý.
b)
Thường tạo ra loài mới ngay trong khu phân bố của loài gốc.
c)
Thường xảy ra đối với các loài ít có khả năng di chuyển.
d)
Thường diễn ra chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
47.
Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa chủ yếu gặp ở các loài.
a)
Động vật bậc thấp.
b)
Động vật có vú.
c)
Thực vật sinh sản vô tính.
d)
Thực vật sinh sản hữu tính.
48.
Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, nhóm loài nào sau đây xuất hiện muộn nhất?
a)
Cây hạt kín.
b)
Cây hạt trần.
c)
Dương xỉ.
d)
Rêu.
49.
Người ta dựa vào cơ sở nào sau đây để chia lịch sử quả đất thành các đại, các kỉ?
a)
Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu của Trái đất và các hóa thạch.
b)
Lịch sử phát triển của thế giới sinh vật qua các thời kì.
c)
Thời gian hình thành và phát triển của quả đất
d)
Sự hình thành hóa thạch và khoáng sản ở trong lòng đất.
50.
Hóa thạch là
a)
hiện tượng cơ thể sinh vật bị biến thành đá hoặc được vùi trong băng tuyết.
b)
di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá.
c)
xác của sinh vật được bảo vệ trong thời gian dài mà không bị phân hủy.
d)
sự chế tạo ra các cơ thể sinh vật bằng đá nhằm mục đích thẩm mĩ.
51.
Khi nói về đại Tân sinh, điều nào sau đây không đúng?
a)
Chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này
b)
Cây có hoa phát triển ư thế so với các nhóm thực vật khác.
c)
Ở kỉ thứ tư (kỉ Đệ tứ), khí hậu lạnh và khô.
d)
Ở kỉ thứ 3 (kỉ Đệ tam) xuất hiện loài người.
52.
Đại diện nào sau đây là người vượn?
a)
Đriôpitec.
b)
Ôxtralopitec.
c)
Parapitec.
d)
Nêanđectan.
53.
Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, ở những giai đoạn nào sau đây chưa có sự xuất hiện của cơ thể sinh vật?
a)
Giai đoạn tiến hóa hóa học và giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.
b)
Giai đoạn tiến hóa hóa học và giai đoạn tiến hóa sinh học.
c)
Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học và giai đoạn tiến hóa sinh học.
d)
Giai đoạn tiến hóa sinh học.
54.
Trong quá trình phát sinh loài người, tiến hóa sinh học có vai trò quan trọng ở giai đoạn
a)
người tối cổ.
b)
người vượn và người tối cổ.
c)
người hiện đại.
d)
người tối cổ và người hiện đại.
55.
Trong quá trình phát sinh sự sống, sự hình thành sinh vật cổ sơ đầu tiên là kết quả của quá trình tiến hóa
a)
hóa học và tiền sinh học.
b)
hóa học và sinh học.
c)
tiền sinh học và sinh học.
d)
sinh học.
56.
Sinh vật đầu tiên xuất hiện trên trái đất trao đổi chất theo phương thức
a)
tự dưỡng hóa tổng hợp.
b)
tự dưỡng quang hợp.
c)
dị dưỡng kí sinh.
d)
dị dưỡng hoại sinh.
57.
Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng?
a)
Loài người xuất hiện vào đầu kỉ thứ tư (đệ tứ) của đại tân sinh.
b)
Có hai giai đoạn tiến hóa là tiến hóa sinh học và tiến hóa xã hội.
c)
Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
d)
Tiến hóa sinh học đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu.
58.
Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, thứ tự xuất hiện của các đại là
a)
Tân sinh →Trung sinh →Thái cổ →Cổ sinh → Nguyên sinh.
b)
Thái cổ →Nguyên sinh →Cổ sinh →Trung sinh →Tân sinh.
c)
Nguyên sinh →Thái cổ →Cổ sinh →Tân sinh →Trung sinh.
d)
Nguyên sinh →Thái cổ →Cổ sinh →Trung sinh →Tân sinh.
59.
Khi nói về hóa thạch, kết luận nào sau đây không đúng?
a)
Dựa vào hóa thạch có thể biết được lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của các loài sinh vật.
b)
Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
c)
Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
d)
Có thể xác định tuổi của hóa thạch bằng phương pháp phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
60.
Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, hóa thạch nhân sơ cổ nhất có ở
a)
đại Cổ sinh.
b)
đại Thái cổ.
c)
đại Trung sinh.
d)
đại Nguyên sinh.
61.
Khi nói về sự phát sinh của sinh vật qua các đại địa chất, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Trong quá trình hình thành và tồn tại, Trái Đất luôn luôn biến đổi gây nên những biến đổi mạnh mẽ về sự phân bố của các loài trên trái đất cũng như gây nên các vụ tuyệt chủng hàng loạt của các loài.
b)
Địa chất và khí hậu biến đổi là nguyên nhân duy nhất làm cho các loài xuất hiện và biến đổi. Chính sự biến đổi của địa chất và khí hậu đã làm cho sinh vật phát triển ngày càng đa dạng và phong phú.
c)
Sau mỗi lần tuyệt chủng hàng loạt, những sinh vật sống sót bước vào giai đoạn bùng nổ sự phát sinh các loài mới và chiếm lĩnh các ổ sinh thái còn trống.
d)
Trong quá trình phát triển, các sinh vật có mối liên quan mật thiết với nhau. Loài này xuất hiện và phát triển lại làm cho một hoặc một số loài nào đó bị kìm hãm hoặc phát triển theo.
62.
Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
b)
Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
c)
Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.
d)
Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
63.
Khi nói về sự phát sinh của sinh vật qua các đại địa chất, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Trong quá trình hình thành và tồn tại, Trái Đất luôn luôn biến đổi gây nên những biến đổi mạnh mẽ về sự phân bố của các loài trên trái đất cũng như gây nên các vụ tuyệt chủng hàng loạt của các loài.
b)
Địa chất và khí hậu biến đổi là nguyên nhân duy nhất làm cho các loài xuất hiện và biến đổi. Chính sự biến đổi của địa chất và khí hậu đã làm cho sinh vật phát triển ngày càng đa dạng và phong phú
c)
Sau mỗi lần tuyệt chủng hàng loạt, những sinh vật sống sót bước vào giai đoạn bùng nổ sự phát sinh các loài mới và chiếm lĩnh các ổ sinh thái còn trống.
d)
Trong quá trình phát triển, các sinh vật có mối liên quan mật thiết với nhau. Loài này xuất hiện và phát triển lại làm cho một hoặc một số loài nào đó bị kìm hãm hoặc phát triển theo.
64.
Khi nói về hóa thạch, kết luận nào sau đây không đúng?
a)
Dựa vào hóa thạch có thể biết được lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của các loài sinh vật.
b)
Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
c)
Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.
d)
Có thể xác định tuổi của hóa thạch bằng phương pháp phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
65.
Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát?
a)
Kỉ Cacbon.
b)
Kỉ Pecmi.
c)
Kỉ Đêvôn.
d)
Kỉ Triat.
66.
Ở Kỉ nào sau đây của Đại Cổ sinh xảy ra sự phân hóa bò sát, phân hóa côn trùng, tuyệt diệt nhiều loài động vật biển?
a)
Kỉ Cacbon.
b)
Kỉ Pecmi.
c)
Kỉ Silua.
d)
Kỉ Đêvôn.
67.
Khi nói về chiều hướng tiến hóa của từng nhóm loài, kết luận nào sau đây không đúng?
a)
Thoái bộ sinh học là xu hướng số lượng cá thể giảm dần, khu phân bố ngày càng thu hẹp, nội bộ ngày càng phân hóa.
b)
Kiên định sinh học là duy trì sự thích nghi ở mức độ nhất định, số lượng cá thể không tăng mà cũng không giảm.
c)
Trong quá trình tiến hóa của từng nhóm loài, tiến bộ sinh học là hướng quan trọng nhất.
d)
Tiến bộ sinh học là hiện tượng số lượng cá thể ngày càng tăng, tỉ lệ sống sót ngày càng cao, khu phân bố ngày càng mở rộng và phân hóa nội bộ ngày càng đa dạng, phong phú.
68.
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
a)
Cơ quan tương tự.
b)
Cơ quan tương đồng.
c)
Hóa thạch.
d)
Cơ quan thái hóa.
69.
Khi nói về hóa thạch, kết luận nào sau đây không đúng?
a)
Dựa vào hóa thạch có thể biết được lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của các loài sinh vật.
b)
Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
c)
Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
d)
Có thể xác định tuổi của hóa thạch bằng phương pháp phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
70.
Ví dụ nào sau đây không phải là hóa thạch?
a)
Một số xác của voi Mamut bị vùi trong băng tuyết còn nguyên vẹn, các cá thể khác đã bị phân hủy.
b)
Loài kiến cổ khi bị chết, vùi trong hổ phách vẫn còn giữ nguyên hình dạng, màu sắc, các cá thể khác bị phân hủy.
c)
Xác chết của các cây gỗ được vùi trong bùn, các cây khác của loài này vẫn sinh trưởng, phát triển.
d)
Trên một số tảng đá lớn có vũng đá được xác định là dấu bàn chân của loài khủng long đã tuyệt diệt.
71.
Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh và bò sát phát sinh ở kỉ
a)
Cacbon.
b)
Krêta.
c)
Pecmi.
d)
Ocđôvic.
72.
Đầu kỉ Cacbon có khí hậu ẩm và nóng, về sau khí hậu trở nên lạnh và khô. Đặc điểm của sinh vật điểm hình ở kỉ này là:
a)
xuất hiện thực vật có hoa, cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ.
b)
dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát.
c)
cây hạt trần ngự trị, bò sát ngự trị, phân hóa chim.
d)
cây có mạch và động vật di cư lên cạn.
73.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên
a)
các giọt côaxecva.
b)
các tế bào nhân thực.
c)
các tế bào sơ khai.
d)
các đại phân tử hữu cơ.
74.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở
a)
kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung Sinh
b)
kỉ Đệ Tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh
c)
kỉ Đệ Tam (Thứ ba) của đại Tân sinh
d)
kỉ Jura của đại Trung sinh
Reset
