NEW
Font size
WorksheetsSinh Học GHK2 BP
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
Mang cá và mang tôm.
Cánh chim và cánh côn trùng.
Cánh dơi và tay người.
Gai xương rồng và gai hoa hồng.
Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.(2) Vây ngực của cá voi và cánhdơi.
(3) Mang cá và mang tôm.(4) Chi trước của thú và tay người.
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (4).
(1) và (4).
Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
bằng chứng phôi sinh học.
cơ quan tương đồng.
bằng chứng sinh học phân tử.
cơ quan tương tự.
Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự?
Cánh chim và cánh bướm.
Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
Chi trước của mèo và tay của người.
Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).
nguồn gốc thống nhất của các loài.
sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.
vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong cáclớp băng.
Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung nguồn gốc là
sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền.
sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống.
sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau.
Theo quan niệm Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
cá thể sinh vật.
tế bào.
loài sinh học.
quần thể sinh vật
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
đột biến gen
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
biến dị cá thể
đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịpthời.
Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở là
quần xã
loài
cá thể
quần thể
Theo Thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình
duy trì ổn định thành phần kiểu gen của quần thể.
củng cố ngẫu nhiên những alen trung tính trong quần thể.
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới.
Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể vàdiễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loạitrên loài.
Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) đưađến sự hình thành loài mới.
Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đếnmột lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốcmà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.
Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hoá, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hoá sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị ditruyền.
Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá.
Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.
Cho các nhân tố sau:
(1) Đột biến(2) Chọn lọc tự nhiên.
(3) Các yếu tố ngẫu nhiên.(4) Giao phối ngẫu nhiên.
Cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá là
(1) và (2).
(2) và (4).
(3) và (4).
(1) và (4).
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa là:
biến dị tổ hợp
thường biến
đột biến gen
đột biến nhiễm sắc thể
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rấtchậm.
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là :
(1) và (4)
(2) và (5)
(1) và (3)
(3) và (4)
Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?
các yếu tố ngẫu nhiên
đột nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.
Đột biến NS.thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.
Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinhvật.
Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và di - nhập gen là
không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể.
có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể.
làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
biến động di truyên
di - nhập gen
giao phối không ngẫu nhiên
thoái hoá giống
Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?
Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen.
Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến và di - nhập gen.
Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò
tạo ra các kiểu gen thích nghi.
sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.
tạo ra các kiểu hình thích nghi.
ngăn cản sự giao phối tự do, thúc đẩy sự phân hoá vốn gen trong q.thể gốc.
Trong một quần thể giao phối, nếu các cá thể có kiểu hình trội có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn các cá thể có kiểu hình lặn thì dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ làm cho
tần số alen trội ngày càng tăng, tần số alen lặn ngày càng giảm.
tần số alen trội và tần số alen lặn đều giảm dần qua các thế hệ.
tần số alen trội và tần số alen lặn đều được duy trì ổn định qua các thế hệ.
tần số alen trội ngày càng giảm, tần số alen lặn ngày càng tăng.
Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật?
Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể.
Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật.
Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.
Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi.
Nhân tố tiến hoá không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối là
đột biến.
di - nhập gen.
các yếu tố ngẫu nhiên.
giao phối không ngẫu nhiên.
Trong quá trình tiến hoá, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò:
Có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Quy định chiều hướng tiến hoá.
