wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH 11 - ÔN TẬP HỌC KÌ I

Total questions: 25

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò của nitrogen đối với thực vật là

a)

thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme.

b)

chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng.

c)

thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.

d)

thành phần của amino acid, ATP và nucleic acid.

2.

Sắc tố quang hợp nào sau đây có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH?

a)

Diệp lục a.

b)

Diệp lục b. 

c)

Carotene. 

d)

Xanthophyll.

3.

Hô hấp ở thực vật là gì?

a)

Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử amylase bị phân giải đến O2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.

b)
Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các chất hữu cơ bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.
c)

Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử glutamine bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.

d)

Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử lysine bị phân giải đến O2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.

4.

Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ các bộ phận:

a)

tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.         

b)

hồng cầu.

c)

máu và nước mô. 

d)

bạch cầu.

5.

Thứ tự nào dưới đây đúng với chu kì hoạt động của tim?

a)

Pha co tâm nhĩ, pha giãn chung, pha co tâm thất. 

b)

Pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất, pha giãn chung.

c)

Pha co tâm thất, pha co tâm nhĩ , pha giãn chung.

d)

pha giãn chung, pha co tâm thất, pha co tâm nhĩ.

6.

Bệnh lý thường gặp của hệ tuần hoàn là

a)

suy tim, huyết áp cao, viêm tắc động mạch.

b)

suy tim, viêm phổi, viêm tắc động mạch.

c)

huyết áp cao, sỏi thận, viêm bàng quang. 

d)

viêm cơ tim, viêm tắc tĩnh mạch, suy thận.

7.

Miễn dịch là gì?

a)

Là cơ thể phản ứng một cách kịch liệt với môi trường xung quanh.

b)
Là khả năng cơ thể chống lại cá tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh, không mắc bệnh.
c)

Là khả năng tự miễn nhiễm với mọi bệnh tật của cơ thể.

d)

Là khả năng của cơ thể cần được bổ sung các chất để chống lại tác nhân gây hại.

8.

Bài tiết có vai trò gì trong cơ thể?

a)

Tạo ra chất dinh dưỡng cho cơ thể.     

b)

Loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể.

c)

Tăng cường quá trình chuyển hoá.               

d)

Làm mất cân bằng nội môi trong cơ thể.

9.

Cảm ứng ở sinh vật là

a)

khả năng chịu đựng những tác động từ môi trường xung quanh của cơ thể sinh vật.

b)

 sự thu nhận các kích thích từ môi trường của cơ thể sinh vật.

c)

Sự thu nhận và trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

d)

Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

10.

Cảm ứng ở thực vật thường xảy ra ……..(1)…….. và ……..(2)…….. nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn”.  Các cụm từ còn thiếu cần điền vào chỗ trống là:

a)

(1) nhanh, (2) dễ.    

b)

(1) chậm, (2) dễ.

c)

(1) chậm, (2) khó.       

d)

(1) nhanh, (2) khó.

11.

Hướng sáng là

a)

sự vận động của thân (cành) cây hướng về phía ánh sáng.

b)

sự vận động của thân cây tránh xa nguồn ánh sáng.

c)

sự vận động của cơ thể thực vật theo hướng ngược chiều ánh sáng chiếu.

d)

sự vận động của rễ cây hướng về nguồn sáng.

12.

Cơ quan nào trong số sau tham gia vào điều hòa cân bằng nội môi bằng cách điều chỉnh pH máu?

         

a)

Mạch máu.

b)

Thận.  

c)

Gan.  

d)

Phổi.

13.

Việc xét nghiệm định kì các chỉ số sinh hoá máu có tầm quan trọng gì đối với cân bằng nội môi?

          

a)

Điều chỉnh và chữa trị bệnh khi còn nhẹ.

b)

Phát hiện sớm, đánh giá đúng chức năng từ đó chữa trị khi có dấu hiệu bệnh còn nhẹ.

c)

Phát hiện sớm tình trạng mất cân bằng nội môi.

d)

Đánh giá chức năng của các cơ quan như thận, gan, tim mạch.

14.

Biện pháp nào được khuyến nghị để bảo vệ thận?

           

a)

Uống đủ nước hàng ngày.     

b)

Sử dụng nhiều loại thuốc.

c)

Ăn thực phẩm giàu muối và dầu mỡ.

d)

Uống nhiều rượu, bia.

15.

Khi nói đến thận và vai trò của thận. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Thận giúp hấp thu nước tiểu vào máu.

b)

Thận giúp bài tiết các chất sinh ra từ quá trình chuyển hoá.

c)

Nếu các chất thải tích tụ không được thận đào thải sẽ gây mất cân bằng nội môi, gây tổn thương tế bào, cơ quan, dẫn đến bệnh tật hoặc tử vong.

d)

Thận giúp bài tiết các chất độc hại, các chất dư thừa ra khỏi cơ thể.

16.

Quá trình tạo nước tiểu của thận diễn ra qua mấy giai đoạn?

           

a)

2.

b)

3.

c)

1. 

d)

4.

17.

Dịch tuần hoàn chứa những thành phần chủ yếu nào?

a)

Máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô.  

b)

Tim và hệ động mạch.

c)

Máu và hệ tĩnh mạch.              

d)

Máu và hệ mao mạch.

18.

Hệ tuần hoàn có chức năng nào sau đây?

a)

Vận chuyển các chất vào cơ thể.       

b)

Vận chuyển các chất ra khỏi cơ thể.

c)

Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.

d)

Dẫn máu từ tim đến các mao mạch.

19.

Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?

a)

Đa số động vật thân mềm và chân khớp.      

b)

Các loài cá sụn và cá xương.

c)

Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp.     

d)

Động vật đơn bào.

20.

Ở người, khi ăn mặn sẽ có cảm giác khát nước nhiều hơn so với bình thường. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

a)

Làm tăng áp suất thẩm thấu trong máu.

b)

Khi chúng ta ăn mặn, nồng độ ion Na+ sẽ tăng lên.

c)

Điều này có thể lý giải là theo thuyết thẩm thấu trong tế bào.

d)

Cảm giác khát nước do lượng nước trong tế bào quá nhiều (môi trường tế bào là môi trường nhược trương).

21.

Vai trò của Magnesium (Mg) đối với thực vật là

a)

thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme.

b)

chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng.

c)

thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme.

d)

thành phần cấu tạo diệp lục, hoạt hóa enzyme vận chuyển phosphate.

22.

Sắc tố quang hợp nào sau đây hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng xanh tím và đỏ?

    

a)

Chlorophyll.   

b)

Carotene.   

c)

Carotenoid. 

d)

Xanthophyll.

23.

Hoạt động của tim có tính tự động là do

   

a)

hệ thống mạch máu.       

b)

tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì.     

c)

hoạt động của hệ mạch.   

d)

hệ dẫn truyền tim.

24.

Bệnh về hệ tuần hoàn gồm

a)

bệnh lí van tim, xơ cứng động mạch, rối loạn nhịp tim....

b)

bệnh hen suyễn, viêm đường hô hấp trên.......

c)

viêm gan, tiêu chảy, loét dạ dày, loét tá tràng.

d)

ung thư đại tràng và trực tràng.

25.

Nội dung nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình phá vỡ hệ miễn dịch của các tác nhân gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người (AIDS) ?

a)

HIV khi đã xâm nhập  vào cơ thể sẽ tấn công và phá hủy các tế bào lympho T hỗ trợ, làm cho hoạt động miễn dịch của cơ thể ngày càng suy giảm.

b)

HIV khi đã xâm nhập  vào cơ thể sẽ tấn công và phá hủy các tế bào lympho T nhớ, làm cho hoạt động miễn dịch của cơ thể ngày càng suy giảm.

c)

HIV và sự tác động của các yếu tố môi trường làm hệ miễn dịch suy yếu.           

d)

HIV ức chế sự hình thành các tế bào miễn dịch dẫn đến chức năng của hệ miễn dịch suy giảm.