wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bào chế - C8

Total questions: 52

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.
Trong bào chế thuốc mỡ dầu mỡ, sáp hydrogen hóa có ưu điểm hơn dầu, mỡ, sáp vì:
a)
Có thể chất ổn định
b)
Dễ vận chuyển
c)
Bền vững, không ôi khét
d)
Độ tinh khiết cao
2.
Trong bào chế thuốc mỡ, tá dược gel có nhược điểm là hay khô cúng, vì vậy thường cho thêm các chất giữ ẩm:
a)
Acid béo no
b)
Acid béo không no
c)
Ure hoặc dẫn chất
d)
Glycerin hoặc propylen glycol
3.
Ưu điểm căn bản nhất của tá dược gel trong bào chế thuốc mỡ là:
a)
Dễ sửa đổi màu sắc, mùi vị
b)
Dễ rửa sạch, không trơn nhờn
c)
Dễ hòa tan dược chất
d)
Thể chất ổn định
4.
So với tá dược gel, tá dược PEG có ưu điểm lớn nhất trong bảo chế thuốc mỡ là:
a)
Thân nước, dễ rửa sạch
b)
Cải thiện độ tan của dược chất
c)
Không cản trở hoạt động sinh lý của da
d)
Bền vững
5.
Thuốc mỡ benzosali được điều chế theo phương pháp nào:
a)
Trộn đều đơn giản
b)
Nhũ hóa, tá dược nhũ hóa có sẵn
c)
Hòa tan
d)
Nhũ hóa, tá dược nhũ hóa chưa có sẵn
6.
Thuốc mỡ đặc hay bột nhão là thuốc mỡ có chứa tỷ lệ dược chất ở dạng bột không tan là:
a)
>20%
b)
≥40%
c)
>60%
d)
>80%
7.
Lựa chọn nhược điểm của tá dược hydrocarbon trong bào chế thuốc mỡ:
a)
Bền vững về mặt hóa học
b)
Có thể phối hợp với nhiều dược chất
c)
Rẻ tiền, dễ kiếm
d)
Giải phóng hoạt chất nhanh
8.
Dầu cá thường được sử dụng làm tá dược thuốc mỡ với mục đích nào:
a)
Bảo vệ da
b)
Cần tác dụng nhanh
c)
Bôi vết bỏng
d)
Kéo dài tác dụng của thuốc
9.
Cao xoa sao vàng được điều chế theo phương pháp nào:
a)
Trộn đều đơn giản
b)
Nhũ hóa
c)
Hòa tan
d)
Nhũ hóa trực tiếp
10.
Thuộc mỡ Dalibour được điều chế theo phương pháp nào:
a)
Trộn đều đơn giản
b)
Nhũ hóa, tá dược có sẵn
c)
Hòa tan
d)
Nhũ hóa, tá dược nhũ hóa chưa có sẵn
11.
Để thuốc mỡ lidocain hydroclorid 3% có tác dụng gây tê, giảm đau nhanh nên lựa chọn tá dược nào:
a)
Vaselin
b)
Nhũ tương D/N
c)
Nhũ tương N/D
d)
Gel
12.
Lựa chọn đặc điểm của dược chất trong thuốc mỡ kiểu nhũ tương:
a)
Ở thể rắn tan trong tá dược
b)
Ở thể rắn không tan trong tá dược
c)
Ở thể lỏng tan trong tá dược
d)
Ở thể lỏng không tan trong tá dược
13.
Sáp ong chủ yếu được dùng làm tá dược trong thuốc mỡ với mục đích nào:
a)
Thuốc mỡ bảo vệ da
b)
Đưa thuốc thấm qua da
c)
Điều chỉnh thể chất thuốc mỡ
d)
Kéo dài tác dụng của thuốc
14.
Lựa chọn phương án để khắc phục hiện tượng ôi khét của tá dược mỡ lợn trong bào chế thuốc mỡ:
a)
Phối hợp với các tá dược khác
b)
Chế lượng đủ dùng
c)
Đóng gói cẩn thận
d)
Chế mỡ lợn cánh kiến
15.
Nhược điểm của tá dược propylenglycol trong thuốc mỡ nếu dùng trong thời gian dài:
a)

Giải phóng dược chất chậm

b)

Cản trở sự trao đổi bình thường của da

c)

Trơn nhờn, khó rửa sạch bằng nước

d)

Gây khô da

16.
Lựa chọn phương án để khắc phục nhược điểm của nhóm tá dược thân nước dùng trong bào chế thuốc mỡ:
a)
A. Phối hợp với các tá dược khác
b)
B. Thêm chất bảo quản
c)
C. Thêm chất giữ ẩm
d)
D. Cả B và C
17.
Gel cellulose có thêm ưu điểm hơn so với các nhóm tá dược thân nước trong báo chế thuốc mô là:
a)
Bền ở nhiệt độ cao và có thể điều chỉnh pH
b)
Giá thành rẻ
c)
Dùng với lượng ít hơn
d)
Không cần thêm chất bảo quản
18.
Nipagin và nipasol thường có trong công thức thuốc mỡ chứa tá dược thân nước với mục đích nào:
a)
Chất làm tăng thời gian tác dụng
b)
Chất bảo quản
c)
Chất gây dính
d)
Chất chống oxy hóa
19.
Để thuốc mỡ tetracylin 1% bền vững nên lựa chọn dạng thuốc có cấu trúc nào:
a)

Hỗn dịch với tá dược gel

b)

Hỗn dịch với tá dược khan

c)

Hỗn dịch với tá được nhũ tương D/N

d)

Hỗn dịch với tá dược nhũ tương N/D

20.
Lựa chọn tá dược thích hợp dùng cho phương pháp trộn đều nhũ hóa để điều chế thuốc mỡ:
a)
Hydrocacbon no
b)
Khan
c)
Thân nước
d)
Nhũ tương hoàn chỉnh
21.
Gel carbopol bào chế thuốc mỡ thường có thêm kiềm hoặc kiềm amin nhằm mục đích nào:
a)
Tăng độ tan của dược chất
b)
Làm giảm tính đối kháng của lớp sừng
c)
Ổn định độ nhớt
d)
Trung hòa môi trường, tăng khả năng tạo gel
22.
Ưu điểm chính của tá dược nhũ tương khan so với tá dược nhũ tương hoàn chỉnh trong bào chế thuốc mỡ là:
a)
Bền vững trong quá trình bảo quản
b)
Giải phóng hoạt chất nhanh
c)
Có khả năng thấm sâu
d)
Có thể chất mềm, mịn màng, hấp dẫn
23.
PEG có khả năng thấm qua da nhanh nên dùng làm tá dược cho thuốc mỡ hấp thu, thấm sâu
a)

Đúng

b)

Sai

24.
Trong điều chế thuốc mở tùy vào tính chất của dược chất, chất phụ, chất nhũ hoá mà hoà tan chúng trong pha dầu hoặc pha nước
a)
Đúng
b)
Sai
25.
Sáp ong dùng làm tá được thuốc mỡ gây tác dụng ở bề mặt da đặc biệt trong các thuốc mỡ bảo vệ da hoặc niêm mạc, chống tác dụng của hoá chất, tia tử ngoại
a)

Đúng

b)

Sai

26.
Tá dược nhũ tương hoàn chỉnh là tá dược trong thành phần có đầy đủ pha dầu, pha nước chất nhũ hóa và dược chất
a)
Đúng
b)
Sai
27.
Tá dược nhũ tương khan trong thành phần có pha dầu và chất nhũ hóa thân dầu, có khả năng hút nước và chất lỏng phân cực để tạo thành nhũ tương kiểu N/D
a)
Đúng
b)
Sai
28.
Phương pháp nhũ hóa có thể áp dụng điều chế thuốc mỡ tạo thành hệ phân tán đồng thể (kiểu dung dịch)
a)

Đúng

b)

Sai

29.
Thuốc mỡ tetracyclin 1% thuộc hệ phân tán dị thể
a)
Đúng
b)
Sai
30.
Đối với thuốc mỡ dùng với mục đích điều trị tại chỗ như giảm đau, chống viêm đòi hỏi thiết kế sao cho dược chất giải phóng chậm
a)
Đúng
b)
Sai
31.

Cơ chế chủ yếu của sự vận chuyển thuốc qua da là sự khuếch tán …… tuân theo định luật Fick

(a)  

32.
Dầu, mỡ, sáp hydrogen hóa không bị ôi khét
a)
Đúng
b)
Sai
33.
Các hydrocarbon no được dùng làm tá dược thuốc mỡ do giải phóng hoạt chất nhanh
a)
Đúng
b)
Sai
34.
Điều kiện áp dụng phương pháp trộn đều đơn giản để điều chế thuốc mỡ là dược chất rắn không tan hoặc ít tan trong tá dược
a)
Đúng
b)
Sai
35.
Loại nhũ tương N/D dễ rửa sạch bằng nước, còn loại nhũ tương D/N trơn nhờn khó rửa sạch bằng nước
a)
Đúng
b)
Sai
36.
Silicon không gây kích ứng, dị ứng đối với da và niêm mạc tạo thành một lớp bao bọc làm cho da và niêm mạc trở thành kị nước nên dùng làm tá dược thuốc mỡ tra mắt
a)
Đúng
b)
Sai
37.
Lanolin có tác dụng dịu với da và niêm mạc, có khả năng thấm cao, khả năng hút nước và các chất lỏng phân cực mạnh, tạo thành nhũ tương N/D
a)
Đúng
b)
Sai
38.
Thuốc mỡ đặc hay bột nhão là dạng thuốc mỡ có thể chất đặc do trong thành phần có chứa dược chất ở dạng bột không tan ≥ 40%
a)
Đúng
b)
Sai
39.
Bột nhão bôi da có chứa một lượng chất rắn lớn hơn 25% trong thành phần
a)
Đúng
b)
Sai
40.
Đối với thuốc mỡ bảo vệ da, không dùng tá dược có khả năng thấm sâu
a)
Đúng
b)
Sai
41.
Hệ số phân bố D/N càng lớn, được chất càng dễ hấp thu qua da
a)

Đúng

b)

Sai

42.

Khi bào chế thuốc mỡ tra mắt, tá dược sau khi lọc phải được tiệt khuẩn ở 160° trong thời gian 1 giờ và phải tiến hành pha chế sản xuất trong điều kiện ……

(a)  

43.
Lựa chọn yêu cầu thích hợp cho tá dược dùng cho chế phẩm bảo vệ da:
a)

Không độc

b)

Dễ trộn đều và tạo lớp màng mỏng lên da

c)

Không có khả năng thấm sâu

d)

Không gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước

44.
Lựa chọn tá được được sử dụng làm thuốc mỡ bảo vệ da
a)
Dầu cá
b)
Dầu vùng
c)
Lanolin
d)
Silicon
45.
Dầu thầu dầu được sử dụng nhiều trong mỹ phẩm và thuốc mỡ do có ưu điểm chính nào:
a)

Hòa tan được nhiều dược chất

b)

Có khả năng thấm cao

c)

Độ nhớt cao, làm bóng tốt

d)

Ít bị ôi khét

46.

Tá dược thuốc mỡ là môi trường phân tán, nó có tác dụng tiếp nhận, bảo quản, giải phóng dược chất và dẫn thuốc qua da và (a)   với mức độ và tốc độ thích hợp, đảm bảo hiệu quả điều trị mong muốn

47.

Thuốc mỡ là thuốc có thể chất mềm, dùng để bôi lên da hay niêm mạc, nhằm bảo vệ hoặc đưa thuốc ……

(a)  

48.

Có thể coi thuốc mỡ là hệ phân tán (a)   hoặc dị thế, trong đó chất phân tán là một hoặc hỗn hợp dược chất, còn môi trường phân tán là một hoặc hỗn hợp tá dược

49.

Tá dược thuốc mỡ không cản trở các hoạt động …… bình thường của da, không làm khô và không gây kích ứng da

(a)  

50.

Tá dược hấp phụ có khả năng hút nước, dung dịch nước, các chất lỏng phân cực để tạo thành nhũ tương kiểu ……

(a)  

51.

Các thuốc mỡ được điều chế bằng phương pháp trộn đều đơn giản thường có cấu trúc kiểu (a)   và thuộc hệ phân tán dị thế

52.

Thuốc mỡ được điều chế bằng phương pháp hòa tan hoàn toàn thường có cấu trúc kiểu …… và thuộc hệ phân tán đồng thể

(a)