wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh Học Giữa HK2

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào không phải một phân loại của tập tính?

a)

Tập tính bẩm sinh

b)

Tập tính hỗn hợp (Bao gồm tập tính bẩm sinh và tập tính học được)

c)

Tập tính nhất thời.

d)

Tập tính học được.

2.

Tập tính học được là

a)

Loại tập tính được hình thành trong qua trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

b)

Loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

c)

Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền

d)

Linh tập tính được hình thành trong quá trình sống của cả the, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài

3.

Tập tính động vật là:

a)

Chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.

b)

Các phản xạ có điều kiện của động vật học được trong quá trình sống.

c)

Các phản xạ không điều kiện, mang tính bẩm sinh của động vật, giúp chúng được bảo vệ.

d)

Các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não bộ.

4.

Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều

a)

Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao

b)

Vì sống trong môi trường phức tạp.

c)

Vì có nhiều thời gian để học tập

d)

Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.

5.

Tập tính quen nhờn là

a)

Tập tính động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm gì

b)

Tập tính động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì

c)

Tập tính động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì

d)

Tập tính động vật không trả lời khi kích thích giảm dân cường độ mà không gây nguy hiểm gì

6.

In vết là

a)

Hình thức học tập mà con vật sau khi được sinh ra một thời gian bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau

b)

Hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau

c)

Hình thức học tập mà con mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy nhiều lần và giảm dần qua những ngày sau

d)

Hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và tăng dần qua những ngày sau

7.

Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:

a)

Học khôn.

b)

Học ngầm.

c)

Quen nhờn

d)

Điều kiện hoá hành động.

8.

Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra giữa

a)

những cá thể cùng loài

b)

những cá thể khác loài

c)

con với bố mẹ

d)

những cá thể cùng lứa trong loài

9.

Về tập tính con người khác hẳn với động vật ở điểm nào?

a)

Tập tính xã hội cao.

b)

Điều chỉnh được tập tính bẩm sinh.

c)

Có nhiều tập tính hỗn hợp

d)

Phát triển tập tính học tập.

10.

Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là một ví dụ về hình thức học tập

a)

Điều kiện hóa hành động

b)

Điều kiện hóa đáp ứng

c)

Học khôn

d)

Học ngầm

11.

Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh phát triển thuộc loại tập tính nào?

a)

Phần lớn là tập tính bẩm sinh.

b)

Phần lớn là tập tính học tập.

c)

Số ít là tập tính bẩm sinh. 

d)

Toàn là tập tính học tập.

12.

Thầy yêu cầu bạn giải một bài tập di truyền mới, bạn giải được. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:

a)

Điều kiện hoá đáp ứng.

b)

Học ngầm.

c)

Học khôn.

d)

Điều kiện hoá hành động.

13.

Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào?

a)

Số ít là tập tính bẩm sinh.

b)

Phần lớn tập tính tự học.

c)

Toàn là tập tính tự học.

d)

Phần lớn là tập tính bẩm sinh.

14.

Ứng dụng tập tính nào của động vật đòi hỏi công sức nhiều nhất của con người?

a)

Phát huy những tập tính bẩm sinh.

b)

Phát triển những tập tính học tập.

c)

Thay đổi tập tính học tập.

d)

Thay đổi tập tính bẩm sinh.

15.

Xác định câu đúng (Đ)/sai (S) sau đây

(1) kiến lính sẵn sang chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn là tập tính vị tha

(2) hải li đắp đập ngăn song, suối để bắt cá là tập tính bảo vệ lãnh thổ

(3) tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó là tập tính bảo vệ lãnh thổ

(4) cò quăm thay đổi nơi sống theo mùa là tập tính kiếm ăn

(5) chim én tránh rét vào mùa đông là tập tính di cư

(6) chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là tập tính xã hội

(7) vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với con cái là tập tính thứ bậc

Phương án trả lời đúng là

a)

1-Đ, 2-S, 3-Đ, 4-S, 5-Đ, 6-Đ, 7-S

b)

1-Đ, 2-S, 3-Đ, 4-S, 5-Đ, 6-Đ, 7-Đ

c)

1-Đ, 2-S, 3-Đ, 4-S, 5-Đ, 6-S, 7-S

d)

1-Đ, 2-S, 3-Đ, 4-Đ, 5-Đ, 6-Đ, 7-S

16.

Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó. Đây là tập tính

a)

bảo vệ lãnh thổ.

b)

sinh sản

c)

di cư.

d)

xã hội

17.

Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là tập tính

a)

sinh sản

b)

di cư

c)

xã hội

d)

bảo vệ lãnh thổ

18.

Khi di cư, động vật trên cạn định hướng bằng cách dựa vào yếu tố nào sau đây?

a)

Dòng nước

b)

Vị trí mặt trời

c)

Thành phần hóa học của đất

d)

Sự thay đổi của mùa

19.

Hải li đắp đập ngăn sông, suối để bắt cá. Đây là dạng là tập tính nào sau đây? 

a)

Bảo vệ lãnh thổ

b)

Sinh sản

c)

di cư

d)

kiếm ăn

20.

Thành phần nào sau đây không có ở động vật có hệ tuần hoàn hở?

a)

tim

b)

động mạch

c)

tĩnh mạch

d)

mao mạch

21.

Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở

a)

cá chép

b)

rùa

c)

ếch đồng

d)

ốc sên

22.

Động vật nào sau dãy có hệ tuần hoàn đơn?

a)

cá chép

b)

rùa

c)

ếch đồng

d)

chim sẻ

23.

Động vật nào sau đây trong hệ tuần hoàn tim có hai ngăn?

a)

cá chép

b)

rùa

c)

chim sẻ

d)

ếch đồng

24.

Động vật nào sau đây trong hệ tuần hoàn tim có ba ngăn?

a)

Cá chép.

b)

rùa

c)

ếch đồng

d)

chim sẻ

25.

Động vật nào sau dãy trong hệ tuần hoàn tim có bốn ngăn?

a)

cá chép

b)

rùa

c)

ếch đồng

d)

chim sẻ

26.

Thành phần nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim?

a)

Động mạch.

b)

Tĩnh mạch

c)

Nút nhĩ thất.

d)

Mao mach.

27.

Thành phần nào sau đây không thuộc hệ dẫn truyền tim?

a)

Nút xoang nhĩ.

b)

Bó his

c)

Mạng Puôckin.

d)

Van nhĩ thất.

28.

Ngăn nào sau đây của tim người nhận máu giàu oxi từ tĩnh mạch phổi?

a)

Tâm nhĩ phải.

b)

Tâm nhĩ trái.

c)

Tâm thất phải

d)

Tâm thất trái.

29.

Ngăn nào sau đây của tìm người nhận máu giàu khí cacbonic từ tĩnh mạch chủ?

a)

Tâm nhĩ phải.

b)

Tâm thất phải.

c)

Tâm nhĩ trái.

d)

Tâm thất trái.

30.

Ngăn nào sau đây của tim người đẩy máu giàu oxi vào động mạch chủ?

a)

Tâm nhĩ phải.

b)

Tâm thất phải

c)

Tâm nhĩ trái

d)

Tâm thất trái

31.

Ngăn nào sau dãy của tim người dẫy máu giàu khí cacbonic vào động mạch phổi?

a)

Tâm nhĩ phải

b)

Tâm thất phải

c)

Tâm nhĩ trái

d)

Tâm thất trái

32.

Một bệnh nhân bị bệnh tim được lấp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim?

a)

Bó His.

b)

Nút xoang nhĩ

c)

Mạng Puốckin

d)

Nút nhĩ thất

33.

Vận tốc máu chảy trong hệ mạch nhanh nhất ở đâu?

a)

Động mạch chủ

b)

Tĩnh mạch chủ

c)

Tiểu động mạch

d)

Mao mạch

34.

Vận tốc máu chảy trong hệ mạch chậm nhất ở đâu?

a)

Động mạch chủ

b)

Tĩnh mạch chủ

c)

Tiểu động mạch

d)

Mao mạch

35.

Mỗi chu kì tim gồm 3 pha theo trình tự là

a)

Co tâm nhĩ - Co tâm thất - Dãn chung.

b)

Co tâm nhĩ — Dân chung — Có tâm thất.

c)

Co tâm thất → Co tâm nhĩ − Dãn chung.

d)

Co tâm thất → Dân chung → Co tâm nhĩ

36.

Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thủ, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Tim cao dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tìm.

b)

Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi.

c)

Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi.

d)

Loài có khối lượng cơ thể lớn có số nhịp tim/phút ít hơn loài có khối lượng cơ thể nhỏ.

37.

Khi nói về cân bằng pH nội môi ở người, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây không đúng?

I.pH của máu phụ thuộc vào nồng độ của CO2 trong máu.

II.pH của máu bằng khoảng 7,35 - 7,45

III.Gan, thận và hệ đệm đều tham gia cân bằng pH nội môi

IV.Trong các hệ đệm, hệ đệm bicacbonat là mạnh nhất.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Cơ quan nào sau ở người có chức năng điều hòa lượng đường trong máu?

a)

Tim

b)

Thận

c)

Phổi

d)

Gan

39.

Cơ quan nào sau đây ở người vừa có chức năng điều hòa áp suất thẩm thấu, vừa có chức năng điều hòa pH nội môi?

a)

Tim

b)

Thận

c)

Phổi

d)

Gan