Font size
WorksheetsLÝ - HKII
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
hút nhau.
đẩy nhau.
không tương tác.
đều dao động.
nằm theo hướng của lực từ.
ngược hướng với đường sức từ.
nằm theo hướng của đường sức từ.
ngược hướng với lực từ.
quy tắc bàn tay phải
quy tắc cái đinh ốc
quy tắc nắm tay phải
quy tắc bàn tay trái
B=R2.10−7.I
B=R2π.10−7.I
B=2π.10−7.I.R
B=R4π.10−7.I
B=2π.10−7.I.N
B=l4π.10−7.I.N
B=I.l4π.10−7.N
B=l4π.I.N
quy tắc vào nam ra bắc.
quy tắc bàn tay trái.
quy tắc bàn tay phải.
quy tắc nắm tay phải.
B=2.10−7.Ir
B=2.107.Ir
B=2.10−7.rI
B=2.107.rI
F = I.ℓ.B.cotα.
F = I.ℓ.B.tanα.
F = I.ℓ.B.sinα.
F = I.ℓ.B.cosα.
f=∣q∣vB
f=∣q∣vB.sinα
f=qvB.tanα
f=∣q∣vB.cosα
nó gây hiệu ứng tỏa nhiệt
trong động cơ điện chống lại sự quay của động cơ làm giảm công suất của động cơ
trong công tơ điện có tác dụng làm cho đĩa ngừng quay nhanh khi ngắt thiết bị dùng điện
là dòng điện có hại
T.m2
T/m.
T.m.
m2T
Ф = BS.
Ф = BS.cosα.
Ф = BS.tanα.
Ф = BS.sinα.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
B.S2
B2.S2
B.S
B2.S
ec=ΔϕΔt
ec=ΔtΔϕ
ec=∣Δϕ.Δt∣
ec=−2ΔtΔϕ
Từ một mạch kín đặt trong một từ trường, từ thông qua mạch biến thiên một lượng Δϕ trong một khoảng thời gian Δt . Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín này được xác định theo công thức
∣ec∣=2ΔϕΔt
∣ec∣=ΔtΔϕ
∣ec∣=ΔϕΔt
∣ec∣=2ΔtΔϕ
Suất điện động động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều tạo ra có biểu thức e=2202cos(100πt+0.25π) (V). Giá trị cực đại của suất điện động này là
2202 V.
220V.
110V.
1102 V.
ec=−ΔvΔΦ
ec=ΔαΔΦ
ec=−ΔtΔΦ
ec=−ΔαΔΦ
Bếp từ
Nồi cơm điện
Lò vi sóng
Quạt điện
Φ=−L.i ′
Φ=L.i
Φ=L.i 2
Φ=iL
Một ống dây có độ tự cảm L đang có dòng điện chạy qua. Khi cường độ dòng điện chạy trong ống dây biến thiên một lượng ∆i trong một khoảng thời gian ∆t đủ nhỏ thì suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây là
etc=−L2. ΔtΔi
etc=−L.ΔiΔt
etc=−L2. ΔiΔt
etc=−L.ΔtΔi
sinrsini=n1n2
sinrsini=n2n1
cosrcosi=n1n2
cosrcosi=n2n1
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là của thủy tinh là Chiết suất khi tia sáng đó truyền từ nước sang thủy tinh là:
n12=n1−n2
n21=n2−n1
n21=n1n2
n21=n2n1
f1=d1+d ′1
d+d ′1=f1
d−d ′1=f1
f1=d1−d ′1
Hệ thức liên hệ giữa độ tụ D và tiêu cự f của thấu kính là
D(dp)=∣f∣(m)1
D(dp)=−f(m)1
D(dp)=f(cm)1
D(dp)=f(m)1
