Font size
WorksheetsCâu hỏi về điện tích điểm
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Điện tích điểm là
vật có kích thước rất nhỏ.
điện tích coi như tập trung tại một điểm.
vật chứa rất ít điện tích.
điểm phát ra điện tích.
Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì lực tương tác giữa hai điện tích được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
F = k r∣q1q2∣
F = k r2∣q1q2∣
F = k rq1q2
F = krq1q2
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu - lông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Nhận xét nào sau đây không đúng về điện môi.
Điện môi là môi trường cách điện.
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Có thể áp dụng định luật Cu - lông để tính lực tương tác trong trường hợp
tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm điện đặt gần nhau.
tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau.
tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.
tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn.
Có thể áp dụng định luật Cu - lông cho tương tác nào sau đây?
Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường.
Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.
Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước.
Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường.
Cho hai điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
chân không.
nước nguyên chất.
dầu hỏa.
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây không đúng?
q1 và q2 đều là điện tích dương.
q1 và q2 đều là điện tích âm.
q1 và q2 trái dấu nhau.
q1 và q2 cùng dấu nhau.
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1 > 0 và q2 > 0.
q1 < 0 và q2 < 0.
q1.q2 > 0.
q1.q2 < 0.
Điện tích của một electron có giá trị bằng bao nhiêu?
1,6. 10-19
-1,6. 10-19
3,2. 10-19
-3,2. 10-19
Vật A được treo lơ lửng gần một bức tường trung hoà thì bị hút vào tường. Nếu đưa vật A lại gần vật B mang điện dương thì vật A bị vật B hút. Phát biểu nào sau đây là đúng về vật A?
Vật A không mang điện.
Vật A mang điện âm.
Vật A mang điện dương.
Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện của ba vật A, B. Khi các vật A và B được đưa lại gần nhau, chúng hút nhau. Khi các vật B và C được đưa lại gần nhau, chúng đẩy nhau. Phát biểu của học sinh nào sau đây là đúng?
Học sinh 1: Vật A và C mang điện cùng dấu.
Học sinh 2: Vật A và C mang điện trái dấu.
Học sinh 3: Cả ba vật đều mang điện cùng dấu.
Học sinh 4: Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà.
Đưa một thanh kim loại tích điện dương lại gần một chiếc đĩa chưa tích điện và cô lập về điện thì
điện tích của đĩa sẽ thay đổi hoặc bằng 0, phụ thuộc vào khoảng cách giữa thanh kim loại và đĩa.
điện tích của đĩa vẫn bằng 0.
đĩa tích điện dương.
đĩa tích điện âm.
Mỗi hai bụi li ti trong không khi mang điện tích q = - 9,6.10-13 C. Hỏi mỗi hại bụi ấy thừa hay thiếu bao nhiêu electron? Biết điện tích electron có độ lớn là
Thừa 6.106 hat.
Thừa 6. 105 hat.
Thiếu 6. 106hạt.
Thiếu 6. 105 hạt.
Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích q1 và q2 với , đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích
q = 2q1.
q = 0.
q = q1.
q = 0.5q1.
Có ba quả cầu kim loại kích thước giống nhau. Quả A mang điện tích 27μC, quả cầu B mang điện tích -3μC, quả cầu C không mang điện tích. Cho quả cầu A và B chạm vào nhau rồi lại tách chúng ra. Sau đó cho hai quả cầu B và C chạm vào nhau. Điện tích trên mỗi quả cầu là
qA = 6μC, qB = qC = 12μ.
qA = 12μC, qB = qC = 6μ.
qA = qB = 6μC, qC = 12μ.
qA = qB = 12μC, qC = 6μ.
Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt là +3C, -7C và -4. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
- 8.
- 11
+ 14
+ 3
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không?
Có phương là đường thẳng nối hai điện tích.
Có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích.
Có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Là lực hút khi hai điện tích trái dấu.
Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là
hai vật không nhiễm điện.
hai vật nhiễm điện cùng loại.
hai vật nhiễm điện khác loại.
một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
hút nhau một lực 0,5 N.
hút nhau một lực 5 N.
đẩy nhau một lực 5 N.
đẩy nhau một lực 0,5 N.
Hai điện tích điểm có cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau
30000 m.
300 m.
90000 m.
900 m.
Hai điện tích trái dấu tác dụng lên nhau một lực hút có độ lớn 8,0 N. Nếu dịch chuyển để khoảng cách giữa chúng bằng 4 lần khoảng cách ban đầu thì độ lớn lực hút là
4 N.
2N.
0,5 N.
1 N.
Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 8 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là
1 N.
2 N.
48 N.
64 N.
hai điện tích q1, khi đặt cạnh nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là f. Để độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích vẫn là F khi đặt trong nước nguyên chất thì khoảng cách giữa chúng phải
tăng lên 9 lần
giảm đi 9 lần
tăng lên 81 lần
giảm đi 81 lần
hai quả cầu A và B có khối lượng m1, m2 được treo vào điểm O bằng hai đoạn dây cách điện OA và OB. Khi tích điện cho hai quả cầu thì lực căng T của đoạn dây OA so với trước khi tích điện sẽ
tăng nếu hai quả cầu tích điện cùng loại
giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng loại
không đổi
không đổi chỉ khi hai quả cầu tích điện khác loại
hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong môi trường lỏng ϵ=81 cách nhau 3cm chúng đẩynhau bởi lực 2μN . Độ lớn các điện tích là
0,52.10-7 C
4,03 nC
1,6 nC
2,56 pC
hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác giữa chúng băằng 10N. Các điện tích đó bằng
± 2 μ
± 3 μ
± 4 μ
± 5μ
hai quả cầu nhỏ điện tích 10−7 C và 4. 10−7 C tác dụng nhau một lực 0,1N trong chân không. Tính khoảng cách giữa chúng
3 cm
4 cm
5 cm
6 cm
hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 2cm thì lực đẩy giữa chúng là 1,6.10−4 N. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng là 2,5.10-4 N, tìm độ lớn các điện tích đó
2,67.10-9 C; 1,6 cm
4,35.10-9 C; 6 cm
1,94.10-9 C; 1,6 cm
2,67.10-9 C; 2,56 cm
Tính lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = 3 μC cách nhau một khoảng 3 cm trong chân không (F1) và trong dầu hỏa có hằng số điện môi ε = 2 (F2)
F1 = 81 N; F2 = 45 N.
F1 = 54 N; F2 = 27 N.
F1 = 90 N; F2 = 45 N.
F1 = 90 N; F2 = 30 N.
Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng 2 cm đẩy nhau một lực 1 N. Tổng điện tích của hai vật bằng 5.10-5 C. Điện tích của mỗi vật là
q1 = 2,6.10-5 C; q2 = 2,4.10-5
q1 = 1,6.10-5 C; q2 = 3,4.10-5C
q1 = 4,9.10-5 C; q2 = 8,8.10-10
q1 = 3.10-5 C; q2 = 2.10-5
Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 15 cm trong không khí, chúng hút nhau với một lực F=4N Biết q1+q2= 3.10−6 C và ∣q1∣<∣q2∣ Tính và
q1=2,6.10−5C, q2=2,4.10−5C
q1=1,6.10−5C, q2=3,4.10−5C
q1=4,9.10−5C, q2=8,8.10−10C
q1=3.10−5C, q2=2.10−5C
Trong mặt phẳng tọa độ xOy có ba điện tích điểm q1 = +4μC đặt tại gốc O, q2 = - 3μC đặt tại M trên trục Ox cách O một đoạn OM = +5cm, q3 = -6μC đặt tại N trên trục Oy cách O đoạn ON = 10 cm. Tính lực điện tác dụng lên q1
1,273 N.
0,55 N.
48,3 N.
2,13 N.
Hai điện tích điểm bằng nhau q = 2 μC đặt tại A và B cách nhau 1 khoảng AB = 6cm. Một điện tích q1 = q đặt trên đường trung trực của AB cách AB một khoảng x = 4cm. Xác định lực điện tác dụng lên điện tích q1
14,6 N.
15,3 N.
23,04 N.
21,7 N.
Xét ba điện tích q0, q1 và q2 đặt tại ba điểm khác nhau trong không gian. Biết lực do q1 và q2 tác dụng lên q0, lần lượt là F10 và F20 . Biểu thức nào sau đây xác định lực tĩnh điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q0?
F0 = F10 + F20
F0= F10 + F20
F0 = F10 − F20
F0= F10 − F20
Ba điện tích điểm q1 = 8nC, q2 = q3 = - 8nC đặt tại ba đỉnh của tam giác đều ABC cạnh trong không khí xác định lực tác dụng lên điện tích q0 =6nC đặt ở tâm O của tam giác.
72.10-5 N nằm trên AO, chiều ra xa A
72.10-5 N nằm trên AO, chiều lại gần A
27.10-5 N nằm trên AO, chiều ra xa A
27.10-5 N nằm trên AO, chiều lại gần A
Hai điện tích điểm +2Q và -Q được đặt cố định tại hai điểm như hình. Phải đặt điện tích q1 ở trị trí nào thì lực điện do +2Q và -Q tác dụng lên diện tích q, có thể cân bằng nhau?
Vị trí (1).
Vị trí (2).
Vị trí (3).
Vị trí (4).
Hai điện tích điểm q và 4q đặt cách nhau một khoảng r. Cần đặt điện tích thứ 3 Q có điện tích dương hay âm và ở đâu để điện tích này cân bằng, khi q và 4q được giữ cố định:
Q > 0, đặt giữa hai điện tích cách 4q một khoảng r/4.
Q < 0, đặt giữa hai điện tích cách 4q một khoảng 3r/4.
Q > 0, đặt giữa hai điện tích cách q một khoảng r/3.
Q có dấu và độ lớn tùy ý, đặt ở giữa hai điện tích và cách q một khoảng r/3.
Ba điện tích điểm chỉ có thể nằm cân bằng dưới tác dụng của các lực điện khi
ba điện tích cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
ba điện tích không cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
ba điện tích không cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
ba điện tích cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
Người ta treo hai quả cầu nhỏ khối lượng bằng nhau m = 0,1g bằng hai sợi dây có độ dài như nhau l (khối lượng không đáng kể). Cho chúng nhiễm điện bằng nhau chúng đẩy nhau và cân bằng khi mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 150. Tính sức căng của dây treo:
103.10-5N.
74.10-5N.
52.10-5N.
26.10-5N.
Hai điện tích điểm q và 4q đặt cách nhau một khoảng r. Cần đặt điện tích thứ 3 Q có điện tích dương hay âm và ở đâu để hệ 3 điện tích này cân bằng:
Q > 0, đặt giữa hai điện tích cách 4q một khoảng r/4.
Q < 0, đặt giữa hai điện tích cách 4q một khoảng 2r/3.
Q trái dấu với q, đặt giữa hai điện tích cách q một khoảng r/3.
Q có dấu và độ lớn tùy ý, đặt ở giữa hai điện tích và cách q một khoảng r/3.
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường dẫn điện.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
V/m2.
V.m.
V/m.
V.m2.
Cho một điện tích điểm -Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử.
độ lớn điện tích đó.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
hằng số điện môi của của môi trường.
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Vectơ cường độ điện trường E do một điện tích điểm Q > 0 gây ra thì
luôn hướng về Q.
tại mỗi điểm xác định trong điện trường độ lớn E thay đổi theo thời gian.
luôn hướng xa Q.
tại mọi điểm trong điện trường độ lớn E là hằng số.
Đường sức điện cho biết
độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.
độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy.
Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là
Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.
Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Các đường sức là các đường có hướng.
Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?
là những tia thẳng.
có phương đi qua điện tích điểm.
có chiều hướng về phía điện tích.
không cắt nhau.
Cường độ điện trường là đại lượng
vectơ.
vô hướng, có giá trị dương.
vô hướng, có giá trị dương hoặc âm.
vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích.
Vectơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường luôn
cùng hướng với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
ngược hướng với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
cùng phương với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
ngược phương với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặt trưng cho điện trường:
về khả năng thực hiện công.
về tốc độ biến thiên của điện trường.
về mặt tác dụng lực.
về năng lượng.
Chọn câu sai.
Đường sức là những đường mô tả trực quan điện trường.
Đường sức của điện trường do một điện tích điểm gây ra có dạng là những đường thẳng.
Vectơ cường độ điện trường có phương trùng với đường sức.
các đường sức của điện trường không cắt nhau.
Điện tích q đặt vào trong điện trường, dưới tác dụng của lực điện trường điện tích sẽ
di chuyển cùng chiều E nếu q < 0.
di chuyển ngược chiều E nếu q > 0.
di chuyển cùng chiều E nếu q > 0.
chuyển động theo chiều E bất kì.
Chọn phát biểu sai.
cường độ điện trường đặc trưng về mặt tác dụng lực của điện trường.
trong vật dẫn luôn có điện tích.
hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường.
điện trường của điện tích điểm là điện trường đều.
Trong các quy tắc vẽ các đường sức điện sau đây, quy tắc nào sai:
Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua nó.
Các đường xuất phát từ các điện tích âm, tận cùng tại các điện tích dương.
Các đường sức không cắt nhau.
Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dày hơn.
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bới điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là
E = 9.109 r2Q
E = - 9.109 rQ
E = 9.109 rQ
E = - 9.109 r2Q
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
truyền lực cho các điện tích.
truyền tương tác giữa các điện tích.
Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q=2⋅10-13C. Cường độ điện trường tại một điểm M cách Q một khoảng 2 cm có giá trị bằng
2,25 V/m.
4,5 V/m.
2,25.10-4 V/m.
4,5⋅10-4 V/m.
Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q. Một điểm M cách Q một khoảng r. Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng độ lớn cường độ điện trường tại M là
mặt cầu tâm Q và đi qua M.
một đường tròn đi qua M.
một mặt phẳng đi qua M.
các mặt cầu đi qua M.
Đường sức điện cho chúng ta biết về
độ lớn của cường độ điện trường của các điểm trên đường sức điện.
phương và chiều của cường độ điện trường tại mỗi điểm trên đường sức điện.
độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích thử q.
độ mạnh yếu của điện trường.
Những phát biểu nào sau đây là đúng? (1) Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử đặt tại điểm đó. (2) Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm cùng chiều với lực tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó. (3) Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó. (4) Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau. (5) Điện trường do điện tích âm gây ra trong không gian là điện trường đều.
2, 4.
1, 3.
2, 3.
3, 4.
Cường độ điện trường do một điện tích Q gây ra tại một điểm M là E . Đặt tại M một điện tích thử dương. Nếu ta thay điện tích thử ấy bằng một điện tích âm, độ lớn gấp 4 lần điện tích thử ban đầu thì cường độ điện trường tại M thay đổi như thế nào?
Độ lớn không đổi, có chiều ngược chiều E .
Độ lớn giảm 4 lần, có chiều ngược chiều E .
Độ lớn giảm 4 lần, không đổi chiều.
Không đổi
Đặt một điện tích -3.10-6 C tại điểm A trong chân không. Cường độ điện trường tại B cách A 15 cm là
12.105 V/m, hướng từ B về A.
12.105 V/m, hướng từ A về B.
1,8.105 V/m, hướng từ B về A.
1,8.105 V/m, hướng từ A về B.
Một điện tích Q đặt trong chân không, cường độ điện trường tại điểm M cách Q là 20 cm, có độ lớn 450 V/m. Độ lớn của điện tích Q là
2.10-9 C.
1.10-8 C.
- 2.10-9 C.
- 1.10-8 C.
Một điện tích thử 1 μC được đặt tại điểm P mà điện trường do các điện tích khác gây ra theo hướng nằm ngang từ trái sang phải và có độ lớn 4.10 N/C. Nếu thay điện tích thử bằng điện tích - 1 μC thì cường độ điện trường tại P
giữ nguyên độ lớn, nhưng thay đổi hướng.
tăng độ lớn và thay đổi hướng.
giữ nguyên.
giảm độ lớn và đổi hướng.
Sắp xếp độ lớn cường độ điện trường tại các điểm A, B và C trong Hình 3.6, theo thứ tự giảm dần từ lớn nhất đến nhỏ nhất.
A, B, C.
A, C, B.
C, A, B.
B, A, C.
Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
1000 V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
1 V/m, từ trái sang phải.
1 V/m, từ phải sang trái.
Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm
5000V/m.
4500V/m.
9000V/m.
2500V/m
Một điện tích q được đặt trong điện môi đồng tính, vô hạn. Tại điểm M cách q 40cm, điện trường có cường độ 9.105 V/m và hướng về điện tích q, biết hằng số điện môi của môi trường là 2,5. Xác định dấu và độ lớn của q.
-40μC.
+40μC.
-36μC.
+36μC
Một điện tích q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng lực F = 3mN. Tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích q. Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng r = 30cm trong chân không:
2.104V/m.
3.104V/m.
4.104V/m.
5.104V/m.
Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A bằng 36 V/m, tại B bằng 9 V/m. Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm C của AB bằng bao nhiêu, biết hai điểm A, B nằm trên cùng một đường sức:
30 V/m.
25 V/m.
16 V/m.
12 V/m.
Cho ba điểm A, B và C theo đúng thứ tự cùng nằm trên một đường sức điện của điện trường do điện tích q gây ra. Độ lớn cường độ điện trường tại A là 90 V/m, tại C là 5 V/m và BA = 2BC. Độ lớn cường độ điện trường tại B có độ lớn bằng bao nhiêu?
7 V/m
21 V/m
14 V/m
9 V/m
Trong không khí, có bốn điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, M, I, N sao cho MI = IN. Khi tại O đặt điện tích điểm Q thì độ lớn cường độ điện trường tại M và N lần lượt là 9E và E. Khi đưa điện tích điểm Q đến I thì độ lớn cường độ điện trường tại N là
4,5E
9E
2,5E
3,6E
Cường độ điện trường do hai điện tích dương gây ra tại một điểm M lần lượt có độ lớn là 7 V/m và 15 V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại M có thể nhận giá trị nào sau đây?
21 V/m
23 V/m
7 V/m
5 V/m
Tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh 10 cm có ba điện tích bằng nhau và bằng 10nC. Hãy xác định cường độ điện trường tại trung điểm của cạnh BC của tam giác
2100V/m
6800V/m
9700V/m
12 000V/m
Tại hai điểm A và B cách nhau 10cm trong không khí có đặt hai điện tích Q1=Q2= 16.10−8 C. Xác định độ lớn cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = BC = 8cm.
450 kV/m
225 kV/m
351 kV/m
285 kV/m
Hai điện tích điểm q1 = - 9μC, q2 = 4μC đặt lần lượt tại A, B cách nhau 20cm. Tìm vị trí điểm M tại đó điện trường bằng 0
M nằm trên đoạn thẳng AB, giữa AB, cách B 8 cm.
M nằm trên đường thẳng AB, ngoài gần B cách B 40 cm.
M nằm trên đường thẳng AB, ngoài gần A cách A 40 cm.
M là trung điểm của AB.
Hai điện tích điểm q1 = -4μC, q2 = 1μC đặt lần lượt tại A và B cách nhau 8cm. Xác định vị trí điểm M tại đó cường độ điện trường bằng không
M nằm trên AB, cách A 10 cm, cách B 18cm.
M nằm trên AB, cách A 8cm, cách B 16cm.
M nằm trên AB, cách A 18cm, cách B 10cm.
M nằm trên AB, cách A 16cm, cách B 8cm.
Một quả cầu khối lượng 1g treo ở đầu một sợi dây mảnh cách điện. Hệ thống nằm trong điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ E = 2kV/m. Khi đó dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 600. Tìm điện tích của quả cầu, lấy g = 10 m/s2.
5,8 μC.
6,67 μC.
7,26 μC.
8,67 μC.
Một quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng 1g được tích điện q = 10-5C treo vào đầu một sợi dây mảnh và đặt trong điện trường đều E. Khi quả cầu đứng cân bằng thì dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 600, lấy g = 10 m/s2. Tìm E.
1730 V/m.
1520 V/m.
1341 V/m.
1124 V/m.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Chọn câu đúng
Điện trường đều là điện trường có mật độ đường sức không đổi.
Điện trường đều là điện trường có vectơ không đổi về hướng và độ lớn ở những điểm khác nhau.
Điện trường đều là điện trường do l điện tích điểm gây ra.
Điện trường đều là điện trường do hệ 2 điện tích điểm gây ra.
