Font size
Worksheetsthanhngoc1
Total questions: 50
Worksheet time: 27mins
Cho những ví dụ sau: (1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. (3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và tay người. Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
(1) và (2)
(1) và (3)
(2) và (4)
(1) và (4)
Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
bằng chứng phôi sinh học.
cơ quan tương đồng
bằng chứng sinh học phân tử
cơ quan tương tự.
Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự?
Cánh chim và cánh bướm.
Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người
Chi trước của mèo và tay của người.
Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau
Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.
Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau
Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau không được gọi là cơ quan tương tự
Khi nói về bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây đúng?
Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự
Cơ quan thoái hoá phản ánh sự tiến hoá đồng quy (tiến hoá hội tụ).
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nuclêôtit càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.
Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào
Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
Quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).
sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.
nguồn gốc thống nhất của các loài.
vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.
Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin. Đây là bằng chứng chứng tỏ
Các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung
Prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau
Các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.
Tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:
I. Tiến hóa hóa học. II. Tiến hóa sinh học. III. Tiến hóa tiền sinh học. Các giai đoạn trên diễn ra theo thứ tự đúng là
I → III → II
II → III → I
I → II → III.
III → II → I.
Trong tiến hoá tiền sinh học, những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở
trong ao, hồ nước ngọt
trong nước đại dương nguyên thuỷ.
trong lòng đất.
khí quyển nguyên thuỷ.
: Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung nguồn gốc là
sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền.
Sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống
Sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau.
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
đột biến gen
biến dị cá thể.
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là
Đacuyn
Pytago
Menđen
Lamac
Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
thường biến
biến dị cá thể.
đột biến.
biến dị tổ hợp
Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung
Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời.
Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
Đacuyn giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi màu xanh lục ở các loài sâu ăn lá là do
quần thể sâu ăn lá xuất hiện những biến dị màu xanh lục được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
quần thể sâu ăn lá đa hình về kiểu gen và k.hình, ch.lọc tự nhiên đã tiến hành chọn lọc theo những hướng khác nhau
sâu ăn lá đã bị ảnh hưởng bởi màu sắc của lá cây có màu xanh lục
chọn lọc tự nhiên đã đào thải những cá thể mang biến dị có màu sắc khác màu xanh lục, tích lũy những cá thể mang biến dị màu xanh lục. Câu 19: Theo Đacuyn, đối tư
Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài s.vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản
Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường
Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Phát biểu nào sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Đacuyn?
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
Chọn lọc tự nhiên đào thải các cá thể mang đột biến có hại.
Chọn lọc tự nhiên tác động lên cá thể nhưng kết quả là tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Nguyên liệu chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là các đột biến gen.
Trong quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa là
Tế bào
Cá thể
Quần xã
. Quần thể
Theo Thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trìn
Duy trì ổn địnhthành phần kiểu gen của quần thể
Củngcố ngẫu nhiên những alen trung tính trong quần thể.
hình thành cácnhómphân loại trênloài.
Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới.
Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò
Làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới
Tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ
Xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li
Góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc.
Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới
Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện
Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?
Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.
Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian
Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp
Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa.
Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.
Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hoá, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hoá sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá
Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.
Cho các nhân tố sau: (1) Đột biến (2) Chọn lọc tự nhiên. (3) Các yếu tố ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên. Cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá là
(1) và (2).
(2) và (4).
(3) và (4).
(1) và (4).
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. (2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm. Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là :
(1) và (4)
(2) và (5)
(1) và (3)
.(3) và (4)
Cho các nhân tố sau:
(1) Giao phối không ngẫu nhiên. (2) Chọn lọc tự nhiên. (3) Đột biến gen. (4) Giao phối ngẫu nhiên. Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể là
(2) và (4)
(2) và (3).
(1) và (4).
(3) và (4)
Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do
chúng sống trong cùng một môi trường
chúng sống trong những môi trường giống nhau.
chúng có chung một nguồn gốc
chúng sử dụng chung một loại thức ăn.
Cho các nhân tố sau: (1) Đột biến. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Chọn lọc tự nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
(1), (2), (3)
Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di - nhập gen
Có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
2
3
4
5
Trong các nhân tố tiến hoá sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?
(1) Đột biến. (2) Giao phối không ngẫu nhiên. (3) Di - nhập gen. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Chọn lọc tự nhiên.
4
1
2
3
Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp
Nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
Các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể
Các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể?
Đột biến điểm
Đột biến dị đa bội.
Đột biến tự đa bội.
Đột biến lệch bội.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?
Quy định chiều hướng tiến hóa
Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới
Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa
Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể?
Giao phối ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là
quy định chiều hướng tiến hoá.
tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.
tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của quá trình giao phối trong tiến hoá
Giao phối làm trung hòa tính có hại của đột biến.
Giao phối tạo ra alen mới trong quần thể.
Giao phối góp phần làm tăng tính đa dạng di truyền.
Giao phối cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của giao phối đối với quá trình tiến hoá?
Giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.
Giao phối tạo alen mới trong quần thể.
. Giao phối tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá
Giao phối phát tán đột biến trong quần thể.
Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và di - nhập gen là
Không làm thay đổi tần số alen của quần thể
Có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể
Luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể
Làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
Biến động di truyền
di - nhập gen.
giao phối không ngẫu nhiên
thoái hoá giống
Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do
Chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể.
Các cá thể nhập cư mang đến quần thể những alen mới.
Thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể
. Sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc.
Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể
làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
. không làm thay đổi tần số các alen của quần thể.
luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.
luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống, trong đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ
phân tử và tế bào.
quần xã và hệ sinh thái.
quần thể và quần xã.
cá thể và quần thể.
Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người:
Chữ viết và tư duy trừu tượng.
Các cơ quan thoái hoá (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt)
Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống.
Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống.
Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
nhiễm sắc thể.
kiểu gen.
alen
kiểu hình.
Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên
Trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể.
Chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể.
Không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể
Vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
