Font size
Worksheetshihiu
Total questions: 73
Worksheet time: 55mins
Chỉ định của Vitamin B1:
Tê phù Beri – Beri
Viêm đau dây thần kinh
Bệnh nhược cơ – tim mạch
Đặc điểm của nhóm thuốc glycopeptid:
Ít hấp thu qua đường tiêu hóa
Thuốc dùng theo đường tiêm tĩnh mạch
Độc với thận
Chỉ tác động trên vi khuẩn Gram âm
Thuốc dùng theo đường tiêm tĩnh mạch
Mục đích của việc sự phối hợp kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn.
Giảm độc tính của thuốc
Mở rộng phổ kháng khuẩn
Loại trừ nguy cơ xuất hiện chủng đề kháng
Đạt được tác dụng diệt khuẩn nhanh và mạnh
Giảm liều của thuốc
Chỉ định của thuốc ức chế bơm proton trong điều trị dạ dày:
Trung hòa dịch vị dạ dày
Loét dạ dày không đáp ứng với kháng histamin H2
Loét dạ dày tá tràng mạn tính
Loét dạ dày – tá tràng tiến triển
Viêm niêm mạc dạ dày cấp
Đặc điểm tác dụng trên chuyển hóa glucid của corticoid là:
Kích thích enzym gan tăng tạo glucose từ lipid
Tăng tổng hợp glucagon
Tăng glucose máu
Tăng hủy glycogen ở gan
Thúc đẩy tạo glucose từ Protid
Các thuốc tiêu nhày gồm:
Bromethazin, Alimemazin
Natri benzoat, Eucalyptol
Bromhexin, Eprazinon
Carbocystein, Ambroxol
N-acetylcystein, Diacetylcystein
Đặc điểm tác dụng của Codein là:
Tác dụng giảm đau chọn lọc
Có nguy cơ gây nghiện
Giảm đau trung ương
Giảm đau ngoại biên
Đặc điểm của vận chuyển thuận lợi:
Thuốc từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao
Đòi hỏi phải có năng lượng
Thuốc kèm theo chất mang đi từ nơi có nồng độ cao sang nơi
có nồng độ thấp
Không cần có năng lượng
Vận chuyển đi ngược bậc thang nồng độ
Vai trò sinh lý của Vitamin C:
Tham gia tổng hợp Acetylcholin
Chống oxy hóa
Tham gia chuyển hóa lipid, glucid
Tham gia vào quá trình tạo xương
Biệt hóa các tế bào biểu mô ở da và niêm mạc
Ưu điểm của Prednisolon so với hydrocortisol là:
Thời gian tác dụng kéo dài hơn
Ít làm tăng đường huyết hơn
Ít giữ Natri và nước
Ức chế ACTH mạnh hơn
Chống viêm mạnh hơn
Chỉ định không phải của Noadrenalin:
Hen phế quản
Sốc nhiễm khuẩn
Sốc phản vệ
Tất cả đều đúng
Chỉ định của thuốc ức chế bơm proton trong điều trị dạ dày:
Loét dạ dày – tá tràng mạn tính
Loét dạ dày không đáp ứng với kháng histamin H2
Trung hòa dịch vị dạ dày
Viêm niêm mạc dạ dày cấp
Loét dạ dày tá tràng tiến triển
Chỉ định của Lorperamid
Giảm đau, chống hấp phụ các chất độc trong tiêu chảy
Tiêu chảy cấp do nhiễm khuẩn
Tiêu chảy cấp không do nhiễm khuẩn
Tiêu chảy mạn do viêm đại tràng
Rối loạn chức năng ruột
Tác dụng không mong muốn của Cephalosporin:
Phản ứng dị ứng
Độc với thận
Các rối loạn tiêu hóa
Tan máu ở người thiếu men GP6D
Suy tủy cấp
Những sự phối hợp thuốc hạ áp nào sau đây là hợp lý:
Thuốc ức chế men chuyển + chẹn receptor AT1 của angiotensin II
Lợi niệu Thiazid + Thuốc chẹn beta
Thuốc chẹn kênh Canxi + Thuốc chẹn beta
Lợi niệu Thiazid + Thuốc ức chế men chuyển
Lợi niệu Thiazid + Thuốc chẹn kênh Canxi
Ưu điểm nhóm chẹn receptor AT1 của angiotensin II hơn nhóm ức chế men chuyển là:
Hạn chế tăng K+
máu
Tăng mức lọc cầu thận
Không gây hạ huyết áp lần thứ nhất
Ít gây ho khan
Không làm bất hoạt bradykinin
Cơ chế tác dụng của thuốc tiêu nhầy đường hô hấp:
Thuốc làm thay đổi cấu trúc, dẫn đến giảm độ nhớt của
chất nhày, các ”nút” nhầy có thể dễ dàng di chuyển khỏi
đường hô hấp nhờ lông chuyển hoặc sự khạc đờm
Những thuốc có nhóm thiol tự do có tác dụng cắt đứt các
cầu nồi disulfit –S-S- của các sợi mucopolysaccharid nên
làm lỏng dịch tiết của niêm mạc phế quản
Phá vỡ hàng rào chất nhầy bảo vệ ở dạ dày.
Tính chất dược động học của benzyl penicilin:
Thải qua thận 60 – 70% ở dạng không còn hoạt tính
Dễ thấm vào xương và não
Thuốc không qua được rau thai và sữa
Thuốc gắn vào protein huyết tương 40 – 60%
Dễ bị dịch vị phá hủy.
Vai trò sinh lý của Vitamin D
Tăng hấp thu Canxi ở ruột
Tăng tích tụ Canxi trong xương
Oxy hóa nitrat – điều hòa nồng độ Canxi
Biệt hóa các tế bào biểu mô ở da và niêm mạc
Tăng sản xuất tinh trùng và khả năng thụ thai
Trong tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu được dùng phổ biến do:
Rẻ tiền, dễ sử dụng
Có thời gian tác dụng kéo dài
Hiệu quả đối với tăng huyết áp thể nhẹ
Ít độc
Tăng tác dụng của thuốc điều trị tăng huyết áp khác
Tác dụng trên thần kinh trung ương của Morphin là:
Tác dụng gây sảng khoái
Ức chế trung tâm vận mạch
Kích thích các nhân vận động là tăng trương lực cơ
Không ức chế trung tâm hô hấp
Giảm đau trung ương
Lợi ích trên tim ở nhóm chẹn AT1 của angiotensin II trong hạ áp:
Giảm nhịp tim
Ổn định màng tế bào cơ tim
Giảm sự phì đại và xơ hóa của tâm thất
Giảm co bóp cơ tim
Giãn mạch vành
Các thuốc được sử dụng làm giãn phế quản trong hen phế quản:
Thuốc hủy phó giao cảm
Thuốc cường 2 andreanergic
Thuốc ức chế 2 andreanergic
Theophyllin
Đặc điểm hấp thu thuốc qua niêm mạc dạ dày:
Chỉ hấp thu acid yếu, ít bị ion hóa
Dễ bị kích ứng bởi niêm mạc dạ dày
Ít hấp thu vì ít mạch máu
Đặc điểm tác dụng trên mạch ở nhóm chẹn AT1 của angiotensin II trong hạ áp:
Giãn mạch chủ yếu mạch máu lớn (phổi, thận, não)
Giãn cả động mạch và tĩnh mạch
Giãn mạch trực tiếp
Giảm trương lực giao cảm ngoại vi
Giảm đáp ứng của hệ mạch và chất co mạch
Vai trò sinh lý của Vitamin B6:
Tham gia chuyển hóa lipid, glucid
Chống oxy hóa
Tham gia vào chuyển hóa acid amin
Tham gia vào quá trình tổng hợp hemoglobin
Tham gia tổng hợp Acetylcholin
Chống chỉ định của kháng sinh nhóm Glycopeptid:
Ít hấp thu qua đường tuần hoàn
Dùng đường tiêm tĩnh mạch
Dùng đường uống
Độc cho gan
Độc cho thận và dây VIII
Phức hợp của Digitoxin tới thuốc nào làm giảm độ thanh thải:
Topamin
Quinidine
Verpamid
Diltiazen
Mannitol
Vai trò sinh lý của Vit E:
Điều hòa Canxi máu
Tăng sản xuất tinh trùng và tăng khả năng thụ thai
Chống oxy hóa
Tham gia vào quá trình tạo xương
Biệt hóa các tế bào biểu mô ở da và niêm mạc
Thuốc nào sau đây có thể dùng acid hóa nước tiểu để loại các chất độc ra khỏi cơ thể:
KMnO4 uống
T.H.A.M truyền
NH4Cl truyền
NH4Cl uống
Acid phosphoric uống
Tác dụng của Domperidol là:
Chống nôn ngoại biên
Chống nôn trung ương
Chống trào ngược thực quản
Tăng tốc độ đẩy chất chứa trong dạ dày xuống ruột
Giảm trương lực co thắt thực quản
Thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 2:
Clopheniamin
Promethazin
Cetirizin
Levocetirizin
Loratadin
Chỉ định của Fludrocortison là:
Tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh
Thấp khớp cấp
Suy vỏ thượng thận
Sốc nhiễm khuẩn
Viêm cột sống dính khớp
Thuốc chống nôn gồm:
Thuốc kháng hệ Cholinergic
Thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 2
Thuốc kháng receptor D2
Thuốc ức chế phó giao cảm
Thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 1
Chỉ định của Loperamid:
Giảm đau, chồng hấp phụ các chất độc trong tiêu chảy
Tiêu chảy cấp do nhiễm khuẩn
Tiêu chảy cấp không do nhiễm khuẩn
Tiêu chảy mạn do viêm đại tràng
Rối loạn chức năng ruột
Ưu điểm của Beta Methason với Hydrocortison là:
Thời gian tác dụng kéo dài hơn
Dùng được cả đường khí dung và bôi tại chỗ
Không cần phải giảm liều trước khi ngừng thuốc
Có tác dụng chống viêm mạnh hơn khoảng 30 lần
Ít ảnh hưởng tới chuyển hóa Muối – nước
Verapamil được chỉ định trong các trường hợp sau:
Chống cơn đau thắt ngực thể ổn định
Suy tim cấp
Suy tim mạn tính
Chống cơn đau thắt ngực thể không ổn định
Tăng huyết áp
Thuốc không được dùng trong tăng huyết áp thai kỳ:
Losartan
Methyldopa
Lisinopril
Hydralazil
Coptopril
Trong tăng huyết áp, thuốc lợi niệu được dùng phổ biến do:
Có thời gian tác dụng kéo dài
Tăng tác dụng của thuốc điều trị THA khác
Rẻ tiền, dễ sử dụng
Hiệu quả đối với tăng huyết áp thể nhẹ
Ít độc
Thuốc nào chỉ rửa dạ dày trong 6h đầu khi bệnh nhân ngộ độc:
Barbiturat
Aspirin
Kháng sinh
Thuốc chống rung tim
Benzodiazepin
Tác dụng của thuốc NSAIDs trên đường tiêu hóa là do cơ chế:
Trực tiếp phá hủy niêm mạc dạ dày do chúng có bản chất acid
Kích thích tế bào bia thành dạ dày tăng tiết dịch HCl
Làm tăng lưu lượng máu tới các cơ quan tiêu hóa
Giảm tổng hợp prostaglandin là chất giúp tặng tạo chất nhày, tăng phân bào.
Ức chế sự phân chia của tế bào biểu mô đường tiêu hóa
Nhược điểm của thuốc giảm đau gây ngủ
ức chế hô hấp
tụt huyết áp
tăng huyết áp
gây nghiện
gây ảo giác
Kháng sinh diệt khuẩn bao gồm các nhóm:
Macrolid
Tetracylin
Cephalosporin
Penicillin
Aminosid
Những thuốc kháng Histamin nào sau đây kháng cả hệ Cholinergic:
Promethazin
Pantoprazol
Alimemazin
Levocetirizin
Diphenhydramin
Các thuốc NSAIDs có tác dụng phụ kéo dài thời gian chảy máu là do:
Tăng kết dính tiểu cầu
Tăng lắng đọng tiểu cầu
Giảm tiểu cầu
Giảm Prothrombin
Ức chế tập kết tiểu cầu.
Đặc điểm dược động học của các thuốc lợi niệu quai là:
Ít hấp thu qua đường tiêu hóa <50%
Gắn nhiều vào Protein huyết tương
Thải trừ mạnh qua thận
Chỉ thải trừ qua đường tiết niệu
Xuất hiện tác dụng nhanh.
Nguyên tắc điều trị chung trong ngộ độc thuốc cấp tính:
Điều trị triệu chứng nhằm hồi sức cho nạn nhân
Dùng lợi tiểu
Loại trừ nhanh chóng chất độc ra khỏi cơ thể
Trung hòa phần thuốc đã được hấp thu vào máu
Gây nôn hoặc rửa dạ dày.
Ưu điểm của thuốc hạ áp chẹn kênh Ca++ thế hệ 2 so với thế hệ 1 là:
Chỉ định được cả cho suy tim mạn tính có cao huyết áp
Tác dụng trên tim nhiều hơn trên mạch
Nồng độ thuốc trong máu ổn định hơn
Tính chất chọn lọc trên tế bào cơ trơn thành mạch và tim
Các thuốc có thời gian bán thải dài hơn
Thuốc nào sau đây có thể dùng để acid hóa nước tiểu để loại chất độc ra khỏi cơ thể:
Acid phosphoric uống
NH4Cl uống
KMnO4 uống
T.H.A.M truyền
NH4Cl truyền
Đặc điểm của vận chuyển tích cực thực thụ:
Không cần có năng lượng
Đòi hỏi phải có sự chênh lệch nồng độ
Vận chuyển đi ngược chiều bậc thang nồng độ
Đòi hỏi phải có năng lượng
Từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao
Đặc điểm chung của các Vitamin tan trong dầu:
Tương đối bền vững với nhiệt
Hấp thu trực tiếp qua thành ruột vào máu
Khi dùng quá liều được thải trừ hết ở thận
Tích lũy lâu trong cơ thể
Hấp thu tốt nhất sau bữa ăn với các chất mỡ
Chỉ định của BAL (British – Anti – Lewisite) là:
Ngộ độc muối vàng
Ngộ độc sắt
c. Ngộ độc Thủy ngân
Ngộ độc Asen
Ngộ độc Chì
Xử trí quá liều khi dùng Paracetamol bằng cách cho dùng:
Adrenalin
Glutathiol
Atropin
Acetyl cystein
Methiolin
Nguyên nhân của quen thuốc nhanh: (T48)
Tạo chất chuyển hóa có tác dụng đối kháng chất mẹ
Gây tăng số lượng receptor gắn thuốc
Kích thích gần nhau quá trình các receptor bị giảm nhạy cảm
Ức chế sản xuất chất nội sinh
Gây tăng cảm ứng enzym chuyển hóa thức ăn
Một thuốc phân tán tốt, dễ hấp thu khi:
Dễ tan trong dung dịch tiêu hóa
Có trọng lượng phân tử thấp
Dễ phân ly
Ít bị ion hóa
Ít tan trong lipid màng tế bào
Chỉ định của Vit PP:
Bệnh Pellagra
Rối loạn tiêu hóa
Bệnh hệ thần kinh do dùng Isoniazid
Rối loạn thần kinh
Điều trị bệnh Beri – Beri
147. Tác dụng trên
thần kinh trung ương của
Morphin là: (T125)
Tác dụng gây sảng khoái
Ức chế trung tâm vận mạch
Kích thích các nhân vận động là tăng trương lực cơ
Gây co đồng tử
Ức chế trung tâm hô hấp
Các cách loại trừ chất độc qua đường tiêu hóa: (T471)
Rửa dạ dày bằng T.H.A.M
Uống Smecta gây nôn
Uống Ipeca gây nôn
Rửa dạ dày bằng nước ấm
Rửa dạ dày bằng KMnO4 0,1%
Các cách loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể qua đường tiết niệu là:
Dùng thuốc lợi niệu quai
Kiềm hóa nước tiểu
Tăng đào thải H+
Acid hóa nước tiểu
Dùng thuốc lợi tiểu thẩm thấu
Đặc điểm tác dụng trên chuyển hóa protid của Corticoid:
Tăng quá trình tân tạo glucose từ protein
Ức chế tổng hợp Protid
Tăng quá trình đồng hóa Protid
Tăng quá trình tân tạo acid amin từ glucose
Tăng quá trình dị hóa protid
Nhóm lợi niệu Thiazid tăng thải K+
theo cơ chế: (T312)
Tăng thải H+
Giảm thải HCO3
Ức chế tái hấp thu Na+
, gây phản ứng bù trừ tăng thải K+
để
kéo Na+
ở lại
Giảm thải trừ H+
Thuốc ức chế men CA
Thuốc không được dùng trong tăng huyết áp thai kỳ là:
Lisinopril
Hydralazil
Cartopril
Lasartan
Methyldopa
Ưu điểm sinh lý của Vit B1:
Tham gia tổng hợp Acetylcholin
Tham gia vào chuyển hóa Cholesterol
Tham gia vào chuỗi hô hấp tế bào
Tham gia chuyển hóa glucid
Tham gia vào chuyển hóa Hemoglobin
Thuốc chống nôn gồm:
Thuốc kháng receptor D2
Thuốc kháng hệ Cholinergic
Thuốc ức chế phó giao cảm
Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1
Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2
Chỉ định của Clopheniramin:
Phản ứng dị ứng thuốc
Viêm mũi dị ứng
Chống say tàu xe
Ức chế miễn dịch
Mề đay cấp
Lợi ích trên tim ở nhóm chẹn AT1 của angiotensin II trong hạ áp là:
Giãn mạch vành
Giảm co bóp cơ tim
Giảm sự phì đại và xơ hóa của tâm thất
Ổn định màng tế bào cơ tim
Giảm nhịp tim
Tác dụng không mong muốn của Corticoid là:
Độc với Thận
Nhược cơ, teo cơ
Làm nặng thêm bệnh Đái tháo đường
Suy giảm chức năng Thận
Loét dạ dày - tá tràng.
Quá trình viêm thường kèm theo các triệu chứng:
Máu ít đến tổ chức viêm
Các mạch máu co lại
Sưng
Đỏ đau
Nóng
Ý nghĩa của việc gắn thuốc vào Protein huyết tương:
Thuốc ở dạng tự do mới phát huy được tác dụng
Nồng độ thuốc tự do trong huyết tương luôn lớn hơn ngoài khe dịch
Làm thuốc dễ hấp thu
Tỷ lệ thuốc gắn huyết tương với thuốc tự do luôn ở trạng thái cân bằng
động
Thuốc ở dạng gắn với protein huyết tương mới qua được màng sinh học
Khi dùng liều Aspirin 2g/ngày, chia 4 lần, sẽ gây các tác dụng:
Giảm thải trừ acid uric
Hạ sốt
Chống viêm
Giảm đau
Tăng thải trừ acid uric
Amlodipin được chỉ định trong các trường hợp sau:
Chống cơn đau thắt ngực
Suy tim mạn tính
Nhồi máu cơ tim cấp
Tăng huyết áp có suy thận
Tăng huyết áp thể nhẹ và vừa
Để hạn chế tác dụng không mong muốn của Corticoid, cần:
Uống nhiều nước
Uống thuốc ngay sau ăn
Uống 1/3 liều vào 8h sáng, 2/3 liều vào 4h chiều
Uống vào 8h sáng nếu ngày dùng 1 lần
Uống 2/3 liều vào 8h sáng và 1/3 liều vào 4h chiều.
Thuốc ưu tiên dùng trên bệnh nhân tăng huyết áp có suy tim mạn tính là:
Lợi niệu kháng Aldosterol
Giãn mạch trực tiếp
Chẹn giao cảm
Chẹn kệnh Canxi
Ức chế men chuyển Angiotensin
