Font size
WorksheetsHoáhahaa
Total questions: 103
Worksheet time: 8hrs 10mins
cặp chất không xra
Cu+ddFeCl3
Fe+ddHCl
Fe+ddFeCl3
Cu+ddFeCl2
Hai KL đều phản ứng với Cu(NO3)2 giả phóng Cu là
Al và Fe
Fe và Au
Al và Ag
Fe và Ag
Cặp chất không xảy ra phản ứng
Fe+Cu(NO3)2
Cu+AgNo3
Zn+Fe(NO3)2
Ag+Cu(NO3)2
Hai KL Cu và Al đều phản ứng với
NaCl loãng
H2SO4 loãng
HNO3 loãng
NaOH
KL Cu phản ứng với
FeSO4
AgNO3
KNo3
HCl
Fe+CuSO4->FeSO4+Cu .Trong phản ứng tren xảy ra
Sự khử Fe2+ ,OXH Cu
Sự khử Fe2+ ,khử Cu
OXH Fe,OXH Cu
OXH Fe,khử Cu
Khử Cu2+ trong CuSO4 dùng
K
Na
Ba
Fe
Dãy KL sắp xếp theo tính khử tăng
Mg,Fe,Al
Fe,Mg,Al
Fe,Al,Mg
Al,Mg,Fe
KL pư với nước ở điều kiện thường tạo dd Kiềm là
Na,Ba,K
Be,Na,Ca
Na,Fe,K
Na,Ce,K
Cho KL: Fe,Na,K,Ca.Số KL pư với nước ở nhiệt độ thường
4
1
2
3
Dayc ion được sắp xếp theo tính OXH giảm dần
Al3+ ,Cu2+ ,K+
K+ ,Cu2+ ,Al3+
Cu2+ ,Al3+ ,K+
K+ ,Al3+ ,Cu2+
Cặp chất không pư
Cu+H2SO4 loãng
Cu+FeCl3
Cu+AgNo3
Cu+HNO3
Cho 1 đinh săt vào CuSO4 hiện tg k qsat được
Màu xanh của đ CuSO4 nhạt dần
có lớp màu đỏ bám vào đinh sắt
Đinh sắt tan ra
Có sủi bọt khí đỏ nâu
Để tách Ag ra khỏi hh Cu,Fe,Ag ta dùng dư
HCl
Fe2(SO4)3
NaOH
HNO3
KL nào khử được ion Fe2+ trong dd
Mg
Ag
Al
Cu
Cho Ag,Cu,Al,Mg. KL có tính khử yếu nhất
Cu
Ag
Al
Mg
Chọn câu sai
Fe2+ OXH được Cu
Fe khử được Cu trong đ
Fe3+ có tính OXH mạnh hơn Cu2+
K,Na,Ba tác dụng với nc ở đk thường
Phản ứng sai
Cu+FeSO4->Fe+CuSO4
Fe+CuCl2->FeCl2+Cu
Cu+2FeCl3->2FeCl2+CuCl2
Fe+2FeCl3->3FeCl2
Cho hh Al,Fe vào dd chứa CU(NO3)2 và AgNO3 .sau khu pư hoàn toàn thu được
Fe,Cu,Ag
Al,Cu,Ag
Al,Fe,Cu
Al,Fe,Cu
Ở nhiệt độ thường FeCl2 tác dụng với
Zn
Cu
Ag
Fe
Khi đề lâu trong kk ẩm một vật bằng sắt tây bị sây sát tới lớp bên trong xảy ra quá trình
Sn bị ăn mòn điện hoá
Fe bị ăn mòn điện hoá
Sn bị ăn mòn hoá học
Fe bị ăn mòn hoá học
Để bảo vệ vỏ tàu thép người ta gắn vào vỏ Kl
Zn
Cu
Sn
Pb
Nguyên tắc điều chề KL
Khử ion KL thành KL
oxh ion kl thành kl
cho ion kl td với kl mạnh hơn
khử oxit kl ở nhiệt độ cao
Khi điều chế KL, các ion KL đóng vai trò chất
bị khử
nhường e
bị OXH
chất khử
Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế các kim loại
Trước Al
Sau Al
Sau Fe
Trước Fe
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl, là
nhiệt phân CaCl2
điện phân dung dịch CaCl2.
dùng Na khử Ca+ trong dung dịch CaCl.
điện phân CaCl2 nóng chảy.
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, AlO3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Cu, Al, Mg
Cu, Al, MgO
Cu, Al2O3, Mg.
Cu, Al2O3, MgO.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg
Na và Fe
Cu và Ag
Mg và Zn.
Cho luồng khí CO(dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, FeO, ZnO, MgO
Cu, Fe, Zn, Mg
Cu, Fe, Zn, MgO
Cu, Fe, ZnO, MgO
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Cu và Ag.
Mg và Zn.
Na và Fe
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
Ba, Ag, Au.
Fe, Cu, Ag
Al, Fe, Cr
Mg, Zn, Cu
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
sự khử ion CI
sự oxi hoá ion CI.
sự oxi hoá ion Na
sự khử ion Na
Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của kim loại đó là
Na
Ag
Fe
Cu
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl là
điện phân dung dịch MgCl2
điện phân MgCl nóng chảy
dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2.
nhiệt phân MgCl2
Trong công nghiệp kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp
Điện phân nóng chảy
điện phân dd
nhiệt luyện
thuỷ luyện
Trong quá trình điện phân nóng chảy CaCl, ở catot xảy ra quá trình
ion clorua bị oxi hoá
ion canxi bị khử
on canxi bị oxi hoá
ion clorua bị khử.
Để làm tinh khiết một loại bột đồng có lẫn tạp chất nhôm, sắt, người ta ngâm hỗn hợp bột này trong
dung dịch
muối X dư. X là
Al(NO3)3
Cu(NO3)2
AgNO3
Fe(NO3)3
Một hỗn hợp kim loại Al và Fe. Để tách riêng Fe (giữ lượng nguyên chất) từ hỗn hợp đó ta có thể cho hỗn hợp
HCI
NaOH
ZnCl2
Fe(NO3)3
Từ dung dịch Cu(NO3)2 có thể điều chế Cu bằng cách nào sau đây?
Cho Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2
Cô cạn rồi nhiệt phân Cu(NO3)2 rắn.
Cô cạn rồi điện phân nóng chảy
các ý trên
Dãy các kim loại chỉ có thể điều chế được trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng là
Fe, Ca, Al
Na, Ca, Al
Na, Ca, Zn
Na, Cu, Al
Hai kim loại A. Mg và Zn
có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Na và Fe
Al và Mg
Cu và Ag
Mg và Zn
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện?
CuO + CO → Cu + CO2
Mg + FeSO4 →MgSO4 + Fe
CuCl2→ Cu + Cl2
2Al2O3 → 4Al+ 3O2
Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao)
Al
Ag
CO
H2
Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử?
Na2O
CaO
K2O
Fe2O3
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, AlO3, MgO,CaO (nung nóng). Khi phản ứng xảy
Cu,Al,Mg,Ca
Cu,Al,MgO,Ca
Cu,Al2O3,Mg
Cu,Al2O3,MgO,CaO
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
1
2
3
4
Công thức chung của
oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3
RO2.
RO
R2O
Những đặc điểm nào chungcho các kim loại nhóm IA?
Số lớp electron
Bán kính nguyên tử.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử.
Số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất.
Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Cấu tạo mạng tinh thể của đơn chất.
Số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất
Số lớp elctron
Chất phản ứng được
với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
KNO3
FeCl3
BaCl2
K2SO4.
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang
màu xanh là
NaCl
Na2SO4
NaOH
NaNO3.
Sản phẩmtạo thành có
chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác
dụng với dung dịch
KCI
KOH
NaNO3
CaCl2
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2
Na2CO3, CO2, H2O.
Na2O, CO2, H2O
NaOH, CO2, H2O
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
nước.
ancol etylic
dầu hỏa
phenol long
Nhận định không đúng về kim loại kiềm?
Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy
Dùng điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện.
Mạ bảo vệ kim loạ
Kim loại Cs dùng chế tao tế bào quang điện.
Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các
chất khí
NH3, O2, N2, CH4, H2
N2, C2, O2 CO2, H2
NH3, (SO, CO, Cl₂
N2, NO2, CO2, CH4, H2
Cho dãy các chất: FeCl,CuSO4, BaCl, KNO3.
Số chất trong dãy phản ứng
được với dung dịch NaOH là
1
2
3
4
Quá trình nào sau đây, ion Na không bị khử thành Na?
Điện phân NaCl nóng chảy
Điện phân dung dịch NaCl trong nước
Điện phân Na2O nóng chảy
Điện phân NaOH nóng chảy
Quá trình nào sau đây, ion Na bị khử thành Na
Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCI
Điện phân NaCl nóng chảy.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.
Chất nào sau đây là bazơ mạnh
KOH
Al(OH)3.
Fe(OH)3
Mg(OH)2
Cho sơ đồ phảnng: NaHCO3 + X → + Na2CO3 + H2O. X là hợp chất
NaOH
KOH
K2CO3
HCI
Điều chế Na ta dùng phương pháp
Điện phân nóng chảy NaCl
Nhiệt phân NaCl
Điện phân dung dịch NaCl
Dùng K đẩy Na ra khỏi dung dịch NaCl.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
1
3
2
4
Trong Bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
IA
IIA
IIIA
IVA
Công thứcchung của thuộc nhóm IIA là oxit kim loại
RO2.
RO
R2O3
R2O
Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa.Tổng hệ số PTHH pư
4
5
6
7
Để phân biệt hai dd dịch KNO3 và Mg(NOs), dựng trong hai lọ riêng biệt, ta có thể dùng dung dịch
HCI
NaOH
NaCl
CuCl2
Kim loại không phảnứng với nước ở nhiệt độ thường là
Cu
Na
Ba
K
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2, là
nhiệt phân CaCL2
dùng Na khử Ca+ trong dung dịch CaCl2
điện phân dung dịch CaCl2
điện phân CaCl, nóng chảy.
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
Na2CO3
NaOH.
BaCl2.
NaCl
Đá vôi có thành phần chính là
Ca(OH)2
CaO
CaCO3
Ca(HCO3)2
Vôi tôi có thành phần là
Ca(OH)2
CaO
CaCO3
Ca(HCO3)2
Vôi sống có thành phần là
Ca(OH)2
CaO
CaCO3
Ca(HCO3)2
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới
đây?
Gây ngộ độc nước uống.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là
Làm giảm nồng độ ion Mg2+; Ca2+ trong
nước cứng.
Làm tăng nồng độ ion Mg2+, Ca2+ trong nước cứng
Oxi hóa ion Ca2+; Mg2+ trong nước cứng.
Cho Ca(OH)2; NaCO3 hoặc Na3PO4 vào nước cứng.
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl.
NaHSO4.
Ca(OH)2.
HCI.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
NaCO3 và HCl
2 và Ca(OH)2.
Na2CO3 và Na3PO4
NaCl và Ca(OH)2.
Cho các hiđroxit:
NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có lực bazơ mạnh nhất là
Mg(OH)2
NaOH.
Fe(OH)3.
Al(OH)3.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
Na2O và H2O
dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl
dung dịch Na2CO3 và dung dịch MgCl2.
dung dịch NaOH và Al2O3.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng
kết tủa trắng xuất hiện.
bọt khí bay ra. .
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
ết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt
độ thường là
1
2
3
4
Sản phẩm tạo thành có
chất kết tủa khi dung
dịch Ba(HCO3) tác dụng với dung dịch
HNO3.
HCI.
Na2CO3.
KNO3
Chất phản ứng được với dung dịch CaCl, tạo kết tủa là
HCI.
Na2CO3
Mg(NO3)2.
NaNO3.
Phương trình biểu thị sự hình thành thạch nhũ trong hang động là
CaCO3 + CO2 + H2O ⟺ Ca(HCO3)2
CaO + CO2 → CaCO3
CaCO3->
CaO+CO2
CO₂+ Ca(OH)2 → CaCo3+H2O
Thạch cao sống có CT
CaSO4
CaSO4.2H2O
CaSO4.H2O
CaCO3
Đá vôi có CT
CaSO4
CaSO4.2H20
CaSO4.H2O
CaCO3
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
1
2
4
3
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch
Na2SO4, KOH
NaOH, HCl
KCl, NaNO3.
NaCl, H2SO4.
Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?
Ở ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IA.
Cấu hình electron [Ne]3s23p
Mức oxi hóa đặc trưng +3.
Là kim loại lưỡng tính.
Kim loại Al không phản
ứng với dung dịch
NaOH loãng
H2SO4, đặc, nguội.
H2SO4 đặc nóng
H2SO4 loãng
kim loại Al tác dụng được với dung dịch
Mg(NO3)2
Ca(NO3)2.
KNO3
Cu(NO3)2
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Mg(OH)2 .
Ca(OH)2
KOH
Al(OH)3
Để phân biệtdung dịch AlCl3 dung dịch KCl ta dùng dung dịch
NaOH.
HCI.
NaNO3
H2SO4
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng pirit
quặng boxit
quặng
manhetit
quặng đôlômit
Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong
Zn,Al2O3,Al
Mg,K,Na
Mg,Al2O3,Al
Fe,Al2O3,Mg
Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là
Ag
Cu
Fe.
Al.
Chất có tính chất lưỡng tính là
NaCl
Al(OH)3
AICl3
NaOH.
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
MgO.
Al2O3
KOH.
CuO.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
không có kết tủa, có khí bay lên
chỉ kết keo trắng
Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là thu có
chỉ kết keo trắng
có kết tủa nâu đỏ.
có kết tủa keo trắng.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan
Các dung dịch MgCl2 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có
thể dùng dung dịch của chất
nào sau đây?
NaOH.
HNO3.
NaCl.
HCl
