Font size
WorksheetsTrắc nghiệm axit bazo muoi
Total questions: 41
Worksheet time: 31mins
Thành phần phân tử của bazơ gồm chất chỉ toàn bao gồm axit là
một nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm –OH.
một nguyên tử kim loại và nhiều nhóm –OH.
một hay nhiều nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm –OH.
một hay nhiều nguyên tử kim loại và nhiều nhóm –OH.
Natri hiđrophotphat có công thức hóa học là
Na2HPO4.
NaHPO4.
NaHPO3.
Na3PO4.
Natri sunfua có công thức hóa học là
Na2S.
Na2SO4.
Na2SO3.
Na2CO3.
Chất không tan được trong nước là
muối ăn
đường
khí amoniac
dầu ăn
Tên gọi của NaOH là
Natri oxit
Natri hiđroxit
Natri (II) hiđroxit
Natri hiđrua
Al2(SO4)3 có tên gọi là
Nhôm sunfat.
Nhôm sunfit .
Nhôm(III) sunfat
Đinhôm sunfat
Na2SO3 có tên gọi là
Đinatri oxit.
Đinatri sunfit.
Natri sunfat
Natri sunfit.
Hợp chất nào sau đây là bazơ?
Đồng (II) nitrat
Kali clorua
Sắt (II) sunfat
Canxi hiđroxit
H2SiO3 có tên gọi là
Đihiđro sunfua
Axit silicic
Axit sunfurơ
Axit sunfuric
Bazơ không tan trong nước là:
Cu(OH)2
NaOH
KOH
Ca(OH)2
Cu(OH)2 có tên gọi là
Đồng hiđroxit
Đồng (II) hiđroxit
Đồng(II) hiđric
Đồng (II) oxit
Đốt photpho trong bình chứa khí oxi. Hòa tan sản phẩm tạo thành vào nước thu được dung dịch làm quỳ tím
hóa đỏ
hóa xanh
không đổi màu
mất màu
Cho kim loại Na vào cốc đựng nước cất. Dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím
hóa đỏ
hóa xanh
không đổi màu
mất màu
Nhóm các bazơ tan được trong nước là
H3PO4, BaO, Cu(OH)2.
NaOH, H2SO4, H3PO4
KOH, Ba(OH)2, NaOH
Cu(OH)2, Mg(OH)2, FeCl2
Nhóm các chất gồm các muối trung hòa là
Ba(HCO3)2, NaHCO3, CaCl2
NaCl, H2SO4, H3PO4
KOH, Ba(HCO3)2, NaHCO3
Na3PO4, Na2SO4, K2CO3
Nhóm các chất tác dụng được với nước ở điều kiện nhiệt độ phòng là
K, Na, Ba, CaO.
K, Na, Ba, CuO.
K, Na, Fe, CaO.
K, C, Ba, CaO.
Dãy dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
NaOH, BaCl2, H3PO4, KOH.
NaOH, Na2SO4, KCl, KOH.
NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH.
NaOH, Ca(NO3)2, KOH, H2SO4.
Tên gọi của Al(OH)3 là:
Nhôm (III) hidroxit.
Nhôm hidroxit.
Nhôm (III) oxit.
Nhôm oxit.
Dãy chất nào sau đây chỉ bao gồm muối?
MgCl2, Na2SO4, KNO3, FeBr3, CuS.
Na2CO3, H2SO4, Ba(OH)2, K2SO3, ZnBr2.
CaSO4, HCl, MgCO3, HI, Pb(NO3)2.
H2O, Na3PO4, KOH, Sr(OH)2, AgCl.
Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào làm cho quì tím không đổi màu?
HNO3
NaOH
Ca(OH)2
NaCl
Để nhận biết các dung dịch: HCl, NaOH, MgSO4 ta dùng:
Quỳ tím
Phenolphtalein
Kim loại
Phi kim
Khối lượng muối thu được khi cho 9,75 gam kẽm tác dụng với 9,8 gam axit sunfuric (H2SO4) là
24,15 gam
19,32 gam
16,1 gam
17,71 gam
Hợp chất Na2SO4 có tên gọi:
Natri sunfat
Natrisunfit
Sunfat natri
Natri sunfuric
Phân tử axit gồm có
một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (– OH).
một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với một nguyên tử phi kim.
Chất nào sau đây là axit?
H2SO4.
NaCl.
Ba(OH)2.
MgSO4.
Cho các chất sau: H2SO3, KOH, FeCl3, Na2CO3, Ca(OH)2, HNO3, CuSO4. Số axit, bazơ và muối lần lượt là:
3, 2, 2.
2, 3, 2.
2, 2, 3.
1, 3, 3.
Tên gọi của chất có công thức hóa học H2SO4 là
axit sunfuric.
axit sunfurơ.
axit sunfuhiđric.
axit lưu huỳnh.
Tên gọi của các chất có công thức hóa học: HCl, NaOH, Al2(SO4)3 lần lượt là:
axit clohiđric, natri hiđroxit, nhôm(III) sunfat.
axit cloric, natri hiđroxit, nhôm sunfat.
axit clohiđric, natri(I) hiđroxit, nhôm(III) sunfat.
axit clohiđric, natri hiđroxit, nhôm sunfat.
Công thức hóa học của sắt(III) hiđroxit là
Fe(OH)2.
Fe2O3.
Fe(OH)3.
FeO.
Trường hợp nào sau đây không có sự phù hợp giữa tên gọi và công thức hóa học?
HNO3: axit nitric.
CuSO4: đồng(II) sunfat.
Fe2O3: sắt(III) oxit.
FeS: sắt sunfua.
Công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với những axit H2SO4, H2CO3, HNO3, H3PO4 lần lượt là:
SO2, CO2, N2O5, P2O5.
SO3, CO2, N2O5, P2O5.
SO2, CO, N2O5, P2O5.
SO3, CO2, N2O5, P2O3.
Công thức hóa học của bazơ tương ứng với các oxit K2O, MgO, BaO, Fe2O3 lần lượt là:
KOH, Mg(OH)3, Ba(OH)2, Fe(OH)3.
KOH, Mg(OH)2, Ba(OH)2, Fe(OH)2.
KOH, Mg(OH)2, Ba(OH)2, Fe(OH)3.
K(OH)2, Mg(OH)3, Ba(OH)2, Fe(OH)2.
Công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ Mg(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)3, Ca(OH)2 lần lượt là
MgO, CuO, Fe2O3, CaO.
Mg2O, CuO, FeO, CaO.
MgO, Cu2O, Fe2O3, CaO.
MgO, CuO, FeO, CaO.
Dãy dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
KOH, BaCl2, H2SO4, NaOH.
NaOH, K2SO4, NaCl, KOH.
NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2.
KOH, Ba(NO3)2, HCl, NaOH.
Dãy dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
HCl, H2SO4, H3PO4, HNO3, NaCl.
HCl, H2SO4, Ba(NO3)2, K2CO3, NaOH.
Ba(OH)2, Na2SO4, H3PO4, HNO3, H2SO3.
HCl, H2SO4, H3PO4, HNO3, H3PO3.
Cho 320 gam lưu huỳnh trioxit tác dụng với nước. Số mol axit sunfuric thu được là
4 mol.
6 mol.
8 mol.
10 mol.
Bari hiđrocacbonat có công thức hóa học là
BaHCO3
Ba(HCO3)2
BaHSO3
Ba(HSO3)2
Viết 10 hợp chất của Natri, gọi tên các hợp chất đó?
Phân loại và gọi tên các hợp chất sau : HCl, NaOH, KCl, Na2O, CuO, FeCl2, CuSO4, NaHCO3, SO2, N2O3, CuS, CaCO3, NaH2PO4, HNO3, H2SO3, NaHSO4, AgNO3
Tính lượng muối nhôm sunfat được tạo thành nếu đã sử dụng 49g axit sunfuric nguyên chất tác dụng với 51 g nhôm oxit. Sau phản ứng chất nào còn dư ? Lượng dư của chất đó là bao nhiêu ?
Cho biết khối lượng mol của một oxit kim loại là 160gam, thành phần về khối lượng của kim loại trong oxit đó là 70%. Lập công thức hóa học của oxit. Gọi tên oxit kim loại đó.
