WorksheetsNGUYÊN TỬ KHTN 7
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
electron và neutron.
neutron và electron.
proton và neutron.
electron, proton và neutron
Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử là
electron.
neutron.
proton.
proton và neutron
Nguyên tử luôn trung hoà ( không mang điện tích) về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt proton.
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Khối lượng nguyên tử bằng
tổng khối lượng các hạt proton, neutron và electron.
tổng khối lượng các hạt proton, neutron trong hạt nhân.
tổng khối lượng các hạt mang điện là proton và electron.
tổng khối lượng neutron và electron.
Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 2. Biết số hạt proton là 1. Số hạt neutron là
0
1
2
3
Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 60. Biết số hạt electron bằng 20. Số hạt neutron là
17
18
19
20
Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
1
2
3
8
Số electron tối đa ở lớp electron thứ hai là
1
2
3
8
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng
số neutron trong hạt nhân.
số electron trong hạt nhân.
số proton trong hạt nhân.
số proton và số neutron trong hạt nhân.
Số lượng hạt nào đặc trưng cho nguyên tố hóa học?
Proton.
Electron.
Neutron.
Neutron và electron.
Cho thành phần các nguyên tử như sau: X (17p,17e, 16 n), Y (20p, 19n, 20e), Z (17p,17e, 16 n), T (19p,19e, 20n). Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
1
2
3
4
Kí hiệu biểu diễn hai nguyên tử oxygen là
02
O2
2O
20
Cách biểu diễn 4H có nghĩa là
4 nguyên tử helium.
4 nguyên tử hydrogen.
4 nguyên tố hydrogen.
4 nguyên tố helium.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
nguyên tử khối tăng dần.
điện tích hạt nhân tăng dần
tính kim loại tăng dần.
tính phi kim tăng dần.
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
số thứ tự của nguyên tố.
số electron lớp ngoài cùng.
số hiệu nguyên tử.
số lớp electron
Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
số electron lớp ngoài cùng.
số hiệu nguyên tử.
số lớp electron.
số thứ tự của nguyên tố.
Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 2, nhóm IVA. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X lần lượt là:
4 và 2
2 và 6
6 và 2
2 và 4
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 11, chu kỳ 3, nhóm I trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Phát biểu nào sau đây đúng?
Điện tích hạt nhân +11, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.
Điện tích hạt nhân +11, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron
Điện tích hạt nhân +11, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.
Điện tích hạt nhân +11, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.
Đơn chất là chất tạo nên từ
một chất
một nguyên tố hóa học
một nguyên tử
một phân tử
Hợp chất là chất tạo nên từ
một phân tử.
hai nguyên tử trở lên.
hai nguyên tố hóa học trở lên.
một nguyên tố hóa học
Để tạo thành phân tử của một hợp chất tối thiểu cần có bao nhiêu loại nguyên tố?
1 nguyên tố
2 nguyên tố.
3 nguyên tố.
4 nguyên tố.
Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để phân biệt phân tử đơn chất với phân tử hợp chất?
Số lượng nguyên tử trong phân tử.
Hình dạng của phân tử.
Kích thước của phân tử.
Nguyên tử cùng loại hay khác loại.
. Chất được chia thành hai loại lớn là
Hợp chất và hỗn hợp.
Đơn chất và hỗn hợp.
Đơn chất, hỗn hợp, hợp chất.
Đơn chất và hợp chất
Trong các chất sau đây chất nào là đơn chất?
Khí carbon dioxide do hai nguyên tố tạo nên là C, O.
Than chì do nguyên tố C tạo nên.
Hydrochloric acid do hai nguyên tố cấu tạo nên là H, Cl.
Water do hai nguyên tố cấu tạo nên là H, O.
Cho các chất sau:
(1) Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên.
(2) Khí carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên.
(3) Sodium hydroxide do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên.
(4) Sulfur do nguyên tố S tạo nên.
Những chất nào sau đây là đơn chất?
(1); (2).
(2); (3).
(3); (4).
(1); (4).
Cho các chất sau:
(1) Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên.
(2) Khí carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên.
(3) Sodium hydroxide do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên.
(4) Sulfur do nguyên tố S tạo nên.
Những chất nào sau đây là hợp chất?
(1); (2).
(2); (3).
(3); (4).
(1); (4).
Cho các phát biểu sau:
(a) Water (H2O) gồm 2 nguyên tố là hydrogen và oxygen.
(b) Sodium chloride (NaCl) do nguyên tố sodium và nguyên tố chlorine tạo nên.
(c) Khí carbon dioxide (CO2) gồm 2 đơn chất carbon và oxygen.
(d) Sulfuric acid (H2SO4) do 3 nguyên tố hydrogen, sulfur và oxygen tạo nên.
(e) Hydrochloric acid gồm 2 chất là hydrogen và chlorine.
Những phát biểu sai là
(a), (b).
(b), (d).
(a), (d).
(c), (e).
Hợp chất thường được phân thành hai loại là
Kim loại và phi kim.
Vô cơ và phi kim
Kim loại và hữu cơ.
Vô cơ và hữu cơ.
. Khối lượng phân tử của hợp chất nitrogen dioxide tạo bởi 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử oxygen là
30 amu
46 amu
108 amu
94 amu
Khối lượng phân tử của hợp chất iron (III) hydroxide tạo bởi 1 nguyên tử Fe, 3 nguyên tử O và 3 nguyên tử H là
48 amu
72 amu
80 amu
107 amu
Đá vôi có thành phần chính là calcium carbonate, khi nung đến khoảng 1000oC thì biến đổi thành 2 chất mới là calcium oxide (Phân tử tạo bởi Ca và O) và khí carbon dioxide (carbon dioxygent, phân tử tạo bởi C và O). Calcium carbonate được tạo nên bởi những nguyên tố là:
Ca và O.
C và O.
C và Ca.
Ca, C và O.
. Khi đốt cháy một chất trong oxygen thu được khí carbon dioxide (phân tử gồm C và O) và water (phân tử gồm H và O). Nguyên tố nhất thiết phải có trong thành phần của chất mang đốt là
Carbon và hydrogen.
Carbon, hydrogen và oxygen.
Carbon và oxygen.
Hydrogen và oxygen.
Ở điều kiện thường, đơn chất tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử bền vững là
Kim loại.
Phi kim.
Khí hiếm.
Tất cả đơn chất.
Nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng tham gia liên kết hóa học để đạt được lớp electron ngoài cùng giống
Khí hiếm.
Kim loại.
Phi kim.
Đơn chất.
Nguyên tử của các nguyên tố khác khí hiếm có xu hướng tham gia liên kết hóa học để lớp electron ngoài cùng đạt
5 electron.
6 electron.
7 electron.
8 electron.
Nguyên tử kim loại nhường electron sẽ trở thành
Ion dương.
Khí hiếm.
Ion dương hoặc ion âm.
Ion âm.
Nguyên tử phi kim nhận electron sẽ trở thành
khí hiếm
Ion dương.
Ion âm.
Ion dương hoặc ion âm.
Liên kết ion được hình thành nhờ
Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử.
Một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Một hay nhiều cặp neutron dùng chung
Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng
lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử.
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
một hay nhiều cặp neutron dùng chung.
Trong công thức phân tử hydrogen, sau khi tạo liên kết thì nguyên tử hydrogen có số electron lớp ngoài cùng là
1 electron.
2 electron.
7 electron.
8 electron.
