NEW
Font size
WorksheetsSinh 9 bai 49,50
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Điều đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật:
Tập hợp các sinh vật cùng loài
Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài
Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:
Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
Biến động về mật độ cá thể trong quần xã
Trong mối quan hệ giữa các loài sinh vật, quần xã sinh vật thể hiện mối quan hệ
cộng sinh.
cạnh tranh.
dinh dưỡng.
hợp tác.
Cú và chồn đều săn mồi về đêm, đều bắt chuột làm thức ăn. Quan hệ giữa cú và chồn ở trong rừng thuộc mối quan hệ gì?
Ức chế cảm nhiễm.
Ký sinh.
Sinh vật ăn sinh vật khác
Cạnh tranh.
Dây tơ hồng sống bám trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?
Cạnh tranh.
Hội sinh.
Cộng sinh.
Ký sinh.
Độ nhiều của quần xã thể hiện ở:
Khả năng sinh sản của các cá thể trong một quần thể nào đó tăng lên
Tỉ lệ tử vong của một quần thể nào đó giảm xuống
Mật độ các cá thể của từng quần thể trong quần xã
Mức độ di cư của các cá thể trong quần xã
Độ đa dạng của quần xã sinh vật thể hiện ở:
Số lượng cá thể trong quần thể nhiều hay ít.
Số lượng quần thể nhiều hay ít.
Số lượng loài phong phú trong quần xã.
Số lượng cá thể tồn tại trong quần xã.
Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau được gọi là:
quần xã sinh vật.
hệ sinh thái.
sinh cảnh.
hệ thống quần thể.
Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?
Một khu rừng
Một hồ tự nhiên
Một đàn chuột đồng
Một ruộng lúa
Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình nào?
Số lượng các loài trong quần xã.
Thành phần loài trong quần xã
Số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã
Số lượng và thành phần loài trong quần xã
Số lượng các loài trong quần xã thể hiện ở chỉ số:
độ nhiều, độ đa dạng, độ tập trung
độ đa dạng, độ thường gặp, độ tập trung
độ thường gặp, độ nhiều, độ tập trung
độ đa dạng, độ thường gặp, độ nhiều
Trong quần xã loài ưu thế là loài
có số lượng ít nhất trong quần xã
có số lượng nhiều trong quần xã
có phân bố nhiều nơi trong quần xã
có vai trò quan trọng trong quần xã
Hoạt động nào có chu kì mùa?
Thỏ rời tổ tìm mồi lúc chiều tối.
Hoa mười giờ nở vào khoảng giữa buổi sáng.
Hoa phù dung sớm nở tối tàn.
Chim én di cư tránh rét về phương Nam.
Hiện tượng số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá thể của quần thể khác trong quần xã kìm hãm là hiện tượng nào sau đây:
Khống chế sinh học
Cạnh tranh giữa các loài
Hỗ trợ giữa các loài
Hội sinh giữa các loài
Loài đặc trưng là:
loài số lượng ít nhất trong quần xã.
loài có số lượng nhiều trong quần xã.
loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.
loài có vai trò quan trọng trong quần xã.
“Gặp khí hậu thuận lợi, cây cối xanh tốt, sâu ăn lá cây sinh sản mạnh, số lượng sâu tăng khiến cho số lượng chim sâu cũng tăng theo.Tuy nhiên, khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, chim ăn nhiều sâu dẫn tới số lượng sâu lại giảm” Đây là ví dụ minh họa về
diễn thế sinh thái.
cân bằng quần thể.
giới hạn sinh thái.
cân bằng sinh học
Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu nào sau đây:
Thành phần vô sinh, thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ
Thành phần động vật, thành phần thực vật, thành phần vi sinh vật
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
Thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
Trong chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất là loài sinh vật nào sau đây?
Thực vật
Các động vật kí sinh
Nấm và vi khuẩn
Động vật ăn thực vật
Sinh vật nào là mắt xích cuối cùng trong chuỗi thức ăn hoàn chỉnh?
Vi sinh vật phân giải
Động vật ăn thực vật
Động vật ăn thịt
Thực vật
Trong một hệ sinh thái, cây xanh là
Sinh vật phân giải
Sinh vật sản xuất
Sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất
Sinh vật phân giải và sinh vật tiêu thụ
Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm:
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ
sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Hệ sinh thái bao gồm
quần xã sinh vật và sinh cảnh
tác động của các nhân tố vô sinh lên các loài
các loài quần tụ với nhau tại 1 không gian xác định
các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau
Mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái là
quan hệ cạnh tranh
quan hệ đối kháng
quan hệ vật ăn thịt – con mồi
quan hệ hợp tác
Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất?
Con chuột
Vi khuẩn
Trùng giày
Cây lúa
Giả sử có 5 sinh vật: cỏ, rắn, châu chấu, vi khuẩn và gà. Theo mối quan hệ dinh dưỡng thì trật tự nào sau đây là đúng để tạo thành 1 chuỗi thức ăn?
Cỏ → châu chấu → rắn → gà → vi khuẩn
Cỏ → vi khuẩn → châu chấu → gà → rắn
Cỏ → châu chấu → gà → rắn → vi khuẩn
Cỏ → rắn → gà → châu chấu → vi khuẩn
Cho các chuỗi thức ăn sau: Lúa → Cào cào → Ếch → Rắn → Đại bàng→VSV.
Trong chuỗi thức ăn trên, sinh vật nào thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 3?
Cào cào
Ếch
Rắn
Đại bàng
Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm những yếu tố nào sau đây:
Các chất vô cơ: Nước, khí cacbonic, khí oxi...., các loài vi rút, vi khuẩn...
Các chất mùn, bã, các loài rêu, địa y.
Nước, khí cacbonic, khí oxi, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.
Các nhân tố khí hậu như: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm...các loại nấm, mốc.
Sinh vật tiêu thụ gồm những đối tượng nào sau đây?
Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt bậc 1, động vật ăn thịt bậc 2
Động vật ăn thịt bậc 1, động vật ăn thịt bậc 2, thực vật
Động vật ăn thịt bậc 2, động vật ăn thực vật, thực vật
Thực vật, động vật ăn thịt bậc 2, động vật ăn thực vật
Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất
Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp
Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
Phân giải xác động vật và thực vật
Không tự tổng hợp chất hữu cơ
Sinh vật tiêu thụ bao gồm:
Vi khuẩn và cây xanh
Động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt
Động vật ăn thịt và cây xanh
Vi khuẩn, nấm và động vật ăn cỏ
Hãy chọn câu trả lời đúng về trật tự của các dạng sinh vật trong một chuỗi thức ăn?
Sinh vật sản xuất → Sinh vật phân giải → Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân giải
Sinh vật phân giải → Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất → Sinh vật phân giải
Lưới thức ăn là:
các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung với nhau.
tập hợp tất cả các chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật.
các chuỗi thức ăn có các loài có các loài sinh vật có quan hệ mật thiết với nhau.
tập hợp các chuỗi thức ăn trong quần xã có nhiều mắt xích chung với nhau.
Khi nói về hệ sinh thái, nhận định nào sau đây sai?
Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định
Một giọt nước ao cũng được coi là 1 hệ sinh thái
Một giọt nước cất cũng được coi là một hệ sinh thái
Một hệ sinh thái gồm hai thành phần cấu trúc là thành phần vô sinh và quần xả sinh vật.
Trong một hệ sinh thái, hổ là:
Sinh vật phân giải
sinh vật tiêu thụ
Sinh vật sản xuất
Sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất
Tại sao có thể coi một giọt nước lấy từ ao hồ là 1 hệ sinh thái?
Vì nó có hầu hết các yếu tố của một hệ sinh thái.
Vì thành phần chính là nước.
Vì nó chứa nhiều động vật thủy sinh.
Vì nó chứa nhiều động vật, thực vật và vi sinh vật.
Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
Hỗ trợ
dinh dưỡng
sinh sản
đối kháng
Sinh vật nào sau đây luôn là mắt xích chung trong các chuỗi thức ăn?
Cây xanh và động vật ăn thịt
Cây xanh và sinh vật tiêu thụ
ộng vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm
Cây xanh, vi khuẩn và nấm
Năm sinh vật là : Trăn, cỏ, châu chấu, gà rừng và vi khuẩn có thể có quan hệ dinh dưỡng theo sơ đồ nào dưới đây?
Cỏ → châu chấu →trăn → gà rừng →vi khuẩn
Cỏ→trăn → châu chấu→vi khuẩn → gà rừng
Cỏ →châu chấu → gà rừng → trăn → vi khuẩn
Cỏ →châu chấu → vi khuẩn → gà rừng → trăn
Trong chuỗi thức ăn sau:
Cỏ → bọ rùa→ ếch → rắn → vi sinh vật
Thì rắn được gọi là:
Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
Sinh vật tiêu thụ bậc 3
Trong chuỗi thức ăn sau:
Cỏ → bọ rùa→ ếch → rắn → vi sinh vật
Thì ếch được gọi là:
Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
Sinh vật tiêu thụ bậc 3
