NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP THI GIỮA HKII HÓA 11
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Ankan là các hiđrocacbon
no, mạch vòng.
no, mạch hở.
không no, mạch hở.
không no, mạch vòng.
Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n+2 (n ≥2).
Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng?
C4H10.
C2H6
C3H8.
C5H12.
Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể khí?
C6H14.
C2H6.
C7H16.
C5H12.
Bậc của nguyên tử cacbon đánh dấu (*) trong hợp chất sau là
Bậc I
Bậc II
Bậc III
Bậc IV
Hiđrocacbon X có công thức cấu tạo
4-metylbutan.
2-metylpentan.
4-metylpentan.
2-metylhexan.
Hiđrocacbon X có công thức cấu tạo
2,4-metylhextan.
3,5-metylhexan.
2,4-đimetylhexan.
3,5-đimetylhexan.
Hiđrocacbon X có công thức cấu tạo
2,3,3-trimetylbutan.
2,2,3-metylbutan.
2,2,3-trimetylbutan.
2,2,3-metylbutan.
Nghiền nhỏ 1 gam CH3COONa cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO và NaOH) rồi cho vào đáy ống nghiệm. Đun nóng đều ống nghiệm, sau đó đun tập trung phần có chứa hỗn hợp phản ứng. Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên là
axetilen
etilen
etan
metan
Phản ứng đặc trưng của ankan là
phản ứng thế
phản ứng tách
phản ứng oxi hóa
phản ứng cộng
Khi cho 2,3,4-trimetylpentan phản ứng với clo (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm thế monoclo?
5
8
4
6
Khi phản ứng với clo (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng, 2-metylbutan có thể tạo ra sản phẩm chính là dẫn xuất thế ở cacbon nào?
C1
C2
C3
C4 hoặc C5
Anken là những hiđrocacbon có đặc điểm là
không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C
no, mạch vòng.
Anken có công thức chung là
CnH2n-2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
Các hiđrocacbon C2H4, C3H6, C4H8, …mạch hở, hợp thành dãy đồng đẳng của
anken.
ankan.
ankin.
ankađien.
Các ankan như: CH4, C2H6, C3H8, … hợp thành dãy nào dưới đây?
Đồng đẳng của anken
Đồng phân của ankan.
Đồng đẳng của ankan.
Đồng phân của ankin.
Anken sau có tên IUPAC là
2-metylbut-2-en.
3-metylbut-2-en.
2-metybut-3-en.
3-metylbut-3-en.
Chất X có công thức cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH=CH2. Tên IUPAC của X là
3-metylbut-1-in.
3-metylbut-1-en.
2-metylbut-3-en.
2-metylbut-3-in.
Phản ứng hóa học đặc trưng của anken là gì?
Phản ứng thế.
Phản ứng tách.
Phản ứng cộng.
Phản ứng phân hủy.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
Metan.
Butan.
Propen.
Etan.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CH3−C≡C−CH3
CH3−CH=CH−CH3
CH2=CH−CH3
(CH3)2C=CH−CH3
Cho các anken: CH3−CH=CH−C2H5 (X); CH3−CH=CH−CH3 (Y); CH2=CH−C2H5 (Z); CH3−CH=C(CH3)2 (T). Anken nào có đồng phân hình học?
X,Y và Z.
X và Y.
Y,Z và T.
T và Z.
Sản phẩm tạo thành từ phản ứng: 2-metylbut-2-en + H2 là
2-metylbut-1-en.
2-metylbutan.
2,2-đimetylpropan.
butan.
Số mol hiđro trong dung dịch tối đa tham gia phản ứng cộng với 1 mol hex-2-en là
1
2
3
4
Propen cộng hợp HBr có thể tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm hữu cơ?
0
1
2
3
Ankađien là những hiđrocacbon có đặc điểm là
không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
không no, mạch vòng, có hai liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có hai liên kết đôi C=C.
no, mạch hở.
Ankađien có công thức chung là
CnH2n-2 (n ≥ 3).
CnH2n (n ≥ 1).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng của ankađien
CH2=CH−CH3.
CH3−CH=CH−CH3.
CH2=CH−CH=CH2.
CH3−CH2−CH2−CH2−CH3.
Công thức cấu tạo thu gọn của isopren là
CH3−CH=C=CH−CH3.
CH2=C(CH3)−CH=CH2.
CH2=CH−CH2−CH=CH2.
CH2=CH−CH=CH−CH3.
Ankin là
những hiđrocacbon mạch hở có một liên kết đôi trong phân tử.
những hiđrocacbon mạch hở có một liên kết ba trong phân tử.
những hiđrocacbon mạch hở có hai liên kết ba trong phân tử.
những hiđrocacbon mạch hở có một vòng no trong phân tử.
Ankin có công thức chung là
CnH2n-2 (n ≥ 3).
CnH2n (n ≥ 1).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
Hidrocacbon bắt đầu dãy đồng đẳng của ankin là
metan
axetilen
etilen.
etan.
Ankin dưới đây có tên thay thế (IUPAC) là
3-metylpent-2-in.
2-metylhex-4-in.
4-metylhex-2-in.
3-metylhex-4-in.
Có thể phân biệt axetilen, etilen và metan bằng hóa chất nào sau đây?
KMnO4 và NaOH.
KMnO4 và quỳ tím.
AgNO3/NH3.
Br2 và AgNO3/NH3.
Khi cho axetilen phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được kết tủa vàng nhạt là
HC≡CH
HC≡CAg
AgC≡CAg
CH2=CH2
Số mol hiđro trong dung dịch tối đa tham gia phản ứng cộng với 1 mol but-1-in là
1
2
3
4
Trong số các hiđrocacbon sau: CH4, CH2=CH2, CH ≡ CH, CH3-CH=CH-CH2-C ≡ CH, CH3-C ≡ C-CH3, CH ≡ C-CH3 có bao nhiêu hiđrocacbon có thể tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3?
2
3
4
5
Tên IUPAC của CH3−CH2−CH2−CH3 là
butan
propan
pentan
but-1-en
Tên IUPAC của CH3−CH(CH3)−CH3 là
2-metylbutan
butan
2-metylpropan
2,2-đimetylpropan
Những chất làm mất màu hoặc nhạt màu dung dịch KMnO4 và Br2 là
Ankan, ankin
Ankan, anken
Ankan, ankađien
Anken,ankađien, ankin
