Font size
WorksheetsÔn tập HKII-Tin học
Total questions: 85
Worksheet time: 44mins
Mô hình phổ biến để xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ là
Mô hình dữ liệu quan hệ
Mô hình cơ sở dữ liệu
Mô hình phân cấp
Mô hình hướng đối tượng
Các yếu tố nào sẽ tạo thành mô hình dữ liệu quan hệ?
Cấu trúc dữ liệu
Các ràng buộc dữ liệu
Các thao tác, phép toán trên dữ liệu
Dữ liệu trong bảng
Quan hệ giữa các bảng
Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiện trong các:
Bảng (Table)
Cột (Field)
Hàng (Record)
Báo cáo (Report)
Truy vấn dữ liệu (Query)
Các thao tác cập nhật dữ liệu trên bảng là:
Thêm, sửa, xóa bản ghi
Đọc, ghi dữ liệu
Thay đổi cấu trúc bảng dữ liệu
Thiết lập các ràng buộc dữ liệu
Phát biểu nào về hệ QTCSDL quan hệ là đúng?
Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quan hệ
Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ
Phần mềm để giải các bài toán quản lí có chứa các quan hệ giữa các dữ liệu
Phần mềm cho phép cập nhật dữ liệu vào CSDL
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai khi nói về miền?
Hai thuộc tính khác nhau có thể cùng miền
Miền của thuộc tính họ tên thường là kiểu text, dài không quá 30 kí tự.
Miền là kiểu dữ liệu của một thuộc tính.
Các miền của các thuộc tính khác nhau không nhất thiết phải khác nhau
Đặc điểm nào sau đây không là đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?
Tên của các quan hệ có thể trùng nhau
Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng
Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức tạp
Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự các thuộc tính là quan trọng
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về khoá chính?
Một bảng có thể có nhiều khoá chính
Mỗi bảng có ít nhất một khoá
Xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu
Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất
Giả sử một bảng có 2 trường SOBH (số bảo hiểm) và HOTEN (họ tên) thì nên chọn trường SOBH làm khoá chính hơn vì :
Trường SOBH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải là kiểu số
Trường SOBH đứng trước trường HOTEN
Trường SOBH là trường có độ dài ngắn hơn
Trường SOBH là duy nhất, trong khi đó trường HOTEN không phải là duy nhất
Cho các bảng sau :
- DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai)
- LoaiSach(MaLoai, LoaiSach)
- HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia)
Để biết giá của một quyển sách thì cần những bảng nào ?
HoaDon
DanhMucSach, LoaiSach
HoaDon, LoaiSach
DanhMucSach, HoaDon
Biết trường DIEM có kiểu Number, chỉ nhận các giá trị từ 0 đến 10, hãy chọn thuộc tính Validation Rule của trường DIEM để thỏa mãn miền giá trị trên
>=0 or <=10
>=0 and <=10
[diem]>=0 or [diem]<=10
0<=[diem]<=10
Quan sát bảng dữ liệu sau và chọn lí giải đúng. Các lí giải sau cho rằng bảng đó không phải là một quan hệ là vì
Tên các thuộc tính bằng chữ Việt
Có một cột thuộc tính là phức hợp
Không có thuộc tính tên người mượn
Số bản ghi quá ít
Với nội dung thư viện là mỗi bạn đọc trong một ngày chỉ được mượn một cuốn sách nào đó không quá 1 lần. Với bảng dữ liệu trên, phương án chọn khoá nào sau đây là hợp lí?
Khoá = {Số thẻ}
Khoá = {Số thẻ , Mã số sách}
Khoá = {Số thẻ , Mã số sách , Ngày mượn}
Khoá = {Số thẻ , Mã số sách , Ngày mượn, Ngày trả}
Trong bảng sau đây, mỗi học sinh chỉ có một mã số (Mahs), các mã số khác nhau. Phương án chọn khoá nào sau đây là hợp lí?
Khoá = {Mahs}
Khoá = {HoTen, Ngaysinh}
Khoá = {HoTen, Ngaysinh, Lop}
Khoá = {Mahs, Diachi}
Để được chọn làm khóa sắp xếp, các trường của bảng cần có tính chất nào dưới đây?
Nhất thiết phải chứa khóa chính
Không nhất thiết chứa khóa chính, nhưng phải có ít nhất một trường khóa
Chỉ phụ thuộc vào việc đủ để các bản ghi có được trình tự cần thiết
Phải là khóa bộ phận của một khóa
Câu nào đúng trong các câu dưới đây đối với khóa chính?
Các giá trị của nó phải là duy nhất
Nó phải được xác định như một trường văn bản
Nó phải là trường đầu tiên của bảng
Nó không bao giờ được thay đổi
Cho biết tại sao bảng dưới đây không là một quan hệ
Có chứa thuộc tính đa trị
Có chứa thuộc tính phức hợp
Không nhất quán dữ liệu
Không có ràng buộc dữ liệu
Chọn cặp từ phù hợp điền vào 2 ô trống được đánh số theo thứ tự 1 - 2:
1 - CSDL quan hệ, 2 - Hệ Quản trị CSDL Quan hệ
1 - Mô hình CSDL quan hệ, 2 - CSDL Quan hệ
1 - Hệ Quản trị CSDL quan hệ, 2 - CSDL Quan hệ
1 - Mô hình CSDL quan hệ, 2 - Hệ QT CSDL Quan hệ
Hệ quản trị CSDL cho phép thực hiện:
Tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL.
Tạo lập CSDL.
Thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL.
Tạo lập, lưu trữ một CSDL
Khi tạo cấu trúc bảng, tên trường được nhập vào cột.
Field name
Data type
Field size
Format
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để :
Lập báo cáo
Sửa cấu trúc bảng
Nhập dữ liệu
Tính toán cho các trường tính toán
Phép cập nhật cấu trúc nào nêu dưới đây làm thay đổi giá trị các dữ liệu hiện có trong bảng?
Thêm một trường vào cuối bảng
Thay đổi kiểu dữ liệu của một trường
Đổi tên một trường
Chèn một trường vào giữa các trường hiện có
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là:
Xóa các dữ liệu không cần đến nữa
Cập nhật dữ liệu
Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu
In dữ liệu.
Hãy cho biết ý kiến nào là SAI.:
Với một bảng dữ liệu, hệ QTCSDL cho phép:
Xem mối liên kết giữa bảng đó với các bảng khác
Xem nội dung các bản ghi
Xem một số trường của mỗi bản ghi
Xem đồng thời cấu trúc và nội dung bản ghi
Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là việc nào trong các việc dưới đây:
Tạo lập một hay nhiều bảng
Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi
Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu
Tạo ra một hay nhiều báo cáo
Cho các thao tác sau :
B1: Tạo bảng
B2: Đặt tên và lưu cấu trúc
B3: Chọn khóa chính cho bảng
B4: Tạo liên kết
Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau:
B1-B3-B4-B2
B2-B1-B2-B4
B1-B3-B2-B4
B1-B2-B3-B4
Thao tác nào sau đây không phải là khai thác CSDL quan hệ?
Sắp xếp các bản ghi
Thêm bản ghi mới
Kết xuất báo cáo
Xem dữ liệu
Phát biểu nào sau đây SAI?
Không thể tạo ra chế độ xem dữ liệu đơn giản
Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng
Các hệ quản trị CSDL quan hệ cho phép tạo ra các biểu mẫu để xem các bản ghi
Có thể xem toàn bộ dữ liệu của bảng
Có bao nhiêu công việc thường gặp chính khi xử lý thông tin của một tổ chức
1
2
3
4
Đối tượng nào được tạo ra đầu tiên khi thiết kế một cơ sở dữ liệu
(a)
Em hãy nối các bức ảnh để được một trình tự công việc phù hợp.
Liên kết giữa các bảng được xác lập dựa trên........
Thuộc tính khóa
Khóa chính
Tên thuộc tính
Kiểu dữ liệu
Đối tượng nào có thể dùng để nhập dữ liệu
Bảng
Biểu mẫu
Mẫu hỏi
Báo cáo
Các thao tác khai thác CSDL có thể là.....
Săp xếp
Tìm kiếm
Thống kê
Lập báo cáo
Có mấy chế độ làm việc với các đối tượng trong Access?
1
2
3
4
Truy vấn cơ sở dữ liệu là gì?
Là một đối tượng có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ
Là một dạng bộ lọc
Là một dạng bộ lọc có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ
Là yêu cầu máy thực hiện lệnh gì đó
Giờ sau em muốn học như thế nào?
Thực hành
Tạo CSDL
QL Bán hàng online
Thực hành
Tạo CSDL
QL cửa hàng
sách
Thực hành tạo CSDL QL thư viện
Thực hành tạo CSDL QL điểm
Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là:
Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu
Tạo ra một hay nhiều báo cáo
Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi
Tạo ra một hay nhiều bảng
Thao tác khai báo cấu trúc bảng bao gồm:
Khai báo kích thước của trường
Tạo liên kết giữa các bảng
Đặt tên các trường và chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường
chỉ định kiểu dữ liệu
ho các thao tác sau :
(1) Tạo bảng
(2) Đặt tên và lưu cấu trúc
(3) Chọn khóa chính cho bảng
(4) Tạo liên kết
Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau:
(1)-(3)-(4)-(2)
(2)-(1)-(3)-(4)
(1)-(3)-(2)-(4)
(1)-(2)-(3)-(4)
Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu?
Nhập dữ liệu ban đầu
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp
Thêm bản ghi
Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng
Chỉnh sửa dữ liệu là:
Xoá một số quan hệ
Xoá giá trị của một vài thuộc tính của một bộ
Thay đổi các giá trị của một vài thuộc tính của một bộ
Xoá một số thuộc tính
Thao tác nào sau đây không là khai thác CSDL quan hệ?
Sắp xếp các bản ghi
Thêm bản ghi mới
Kết xuất báo cáo
Xem dữ liệu
Truy vấn cơ sở dữ liệu là gì?
Là một đối tượng có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ
Là một dạng bộ lọc
Là một dạng bộ lọc;có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ
Là yêu cầu máy thực hiện lệnh gì đó
Khi xác nhận các tiêu chí truy vấn thì hệ QTCSDL sẽ không thực hiện công việc:
Xoá vĩnh viễn một số bản ghi không thoả mãn điều kiện trong CSDL
Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng để kết xuất dữ liệu.
Liệt kê tập con các bản ghi thoả mãn điều kiện
Định vị các bản ghi thoả mãn điều kiện
Chức năng chính của biểu mẫu (Form) là:
Tạo báo cáo thống kê số liệu
Hiển thị và cập nhật dữ liệu
Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh
Tạo truy vấn lọc dữ liệu
Câu nào sau đây sai?
Không thể tạo ra chế độ xem dữ liệu đơn giản
Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng
Các hệ quản trị CSDL quan hệ cho phép tạo ra các biểu mẫu để xem các bản ghi
Có thể xem toàn bộ dữ liệu của bảng
Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu?
Ngăn chặn truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Thông tin bảo đảm không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Khống chế số người sử dụng CSDL
Các giải pháp cho việc bảo mật cơ sở dữ liệu bao gồm:
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hóa thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hóa thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản, cài đặt mật khẩu
Nhận dạng người dùng, mã hóa thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng; mã hóa thông tin và nén dữ liệu; chính sách và ý thức; lưu biên bản.
Bảng phân quyền cho phép:
Phân quyền truy cập đối với người dùng
Giúp người dùng xem được thông tin cơ sở dữ liệu.
Giúp người quản lý xem được các đối tượng truy cập hệ thống.
Đếm được số lượng người truy cập hệ thống.
Bảo vệ cơ sở dữ liệu mật:
Chỉ quan tâm bảo mật dữ liệu
Chỉ quan tâm bảo mật chương trình xử lý dữ liệu
Quan tâm bảo mật cả dữ liệu và chương trình xử lý dữ liệu
Chỉ là các giải pháp kỹ thuật phần mềm.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không phải là chức năng của biên bản hệ thống?
Lưu lại số lần truy cập vào hệ thống.
Lưu lại thông tin của người truy cập vào hệ thống.
Lưu lại các yêu cầu tra cứu hệ thống.
Nhận diện người dùng để cung cấp dữ liệu mà họ được phân quyền truy cập.
. Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng lưu biên bản hệ thống?
Cho biết số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu, …
Cho thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng
Lưu lại nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật
Lưu lại các thông tin cá nhân của người cập nhật
Các yếu tố tham gia trong việc bảo mật hệ thống như mật khẩu, mã hóa thông tin cần phải có:
Không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán.
Chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu.
Phải thường xuyên thay đổi để tăng cường tính bảo mật.
Chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên.
Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật trong hệ thống cơ sở dữ liệu?
Ngăn chặn truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Thông tin bảo đảm không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Ai cũng có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu
Các công cụ kiểm tra và điều khiển truy cập KHÔNG có cơ sở dữ liệu để đảm bảo chức năng nào dưới đây?
phát hiện và ngăn chặn truy cập không được phép, duy trì tính nhất quán của dữ liệu.
tổ chức và điều khiển truy cập đồng thời để đảm bảo các ràng buộc có tính toàn vẹn và tính nhất quán.
Khôi phục cơ sở dữ liệu khi có sự cố phần cứng hoặc phần mềm, quản lý các mô tả dữ liệu.
Cập nhật và khai thác CSDL theo yêu cầu của những người dùng.
Trong một trường THPT có xây dựng một cơ sở dữ liệu quản lý điểm của Học Sinh. Người quản trị đã phân quyền truy cập cơ sở dữ liệu cho các đối tượng truy cập vào cơ sở dữ liệu. Theo em, cách phân quyền nào dưới đây hợp lý? (Ghi chú các từ viết tắt: HS: học sinh, GVBM: giáo viên bộ môn, BGH: ban giám hiệu)
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung; BGH: Xem, sửa, xóa.
HS: Xem; GVBM: Xem, bổ sung, sửa, xóa; BGH: Xem, bổ sung.
HS: Xem; GVBM: Xem, bổ sung, sửa, xóa; BGH: Xem.
HS: Xem; GVBM: Xem, bổ sung, sửa, xóa; BGH: Xem, bổ sung, sửa, xóa.
....có các quy định, cung cấp tài chính, nguồn lực.
chính phủ
cá nhân
Người phân tích thiết kế, quản trị hệ thống
Các tổ chức
Người dùng cần:
Có ý thức coi thông tin là một tài nguyên quan trọng
Có trách nhiệm cao, thực hiện tốt các quy trình, quy phạm của người quản lý hệ thống
Tự giác thực hiện các điều khoản do luật định
Có các quy định, cung cấp tài chính, nguồn lực
...có các giải pháp tốt về phần cứng, phần mềm để bảo vệ thông tin, bảo mật hệ thống
chính phủ
Người dùng
Các tổ chức
Người phân tích thiết kế và người quản lý dữ liệu
....nhằm giảm dung lượng lưu trữ và tăng cường tính bảo mật
Nén dữ liệu
Mã hóa
Xóa dữ liệu
Nâng cấp ổ cứng
Đánh giá chung các giải pháp bảo mật trên thế giới hiện nay
Giải pháp phần cứng và phần mềm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống
Các giải pháp phần cứng đảm bảo an toàn tuyệt đối
Giải pháp phần mềm đảm bảo an toàn tuyệt đối
Các giải pháp phần cứng và phần mềm đều không đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống
Một số giải pháp chủ yếu về mặt kỹ thuật trong công việc đảm bảo bảo mật hệ thống?
Mã hóa thông tin
Nén thông tin
Phân quyền sử dụng
Lưu biên bản
Đầu tư phần cứng cho thiết bị
Bảo mật trong hệ thống là cơ sở dữ liệu?
Chặn truy cập không được phép
Hạn chế tối đa sai sót của người dùng
Thông tin bảo đảm ko bị mất hoặc thay đổi ngoài ý muốn
Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lý
Đầu tư trang thiết bị phần cứng và phần mềm, nguồn lực chính
Cách đặt mật khẩu mạnh (các quy tắc sử dụng mật khẩu an toàn
Không tiết lộ mật khẩu cho bất kỳ ai
Không dùng chung mật khẩu
Đặt mật khẩu đủ mạnh
1) Đặt mật khẩu đủ dài (thường thì mật khẩu mình đặt có từ 12-20 ký tự). Vì mật khẩu của phần mềm dò có thể dễ dàng lấy ra mật khẩu của bạn nếu bạn để quá ngắn (ít hơn 6 ký tự)
2) Đặt mật khẩu bao gồm cả ký tự lạ, số, chữ thường và chữ hoa
3) Không đặt mật khẩu trùng hoặc gần với tên đăng nhập
4) Không đặt mật khẩu theo ngày tháng năm sinh, số chứng minh thư hoặc thông tin cá nhân của bạn mà nhiều người biết
Nên thay đổi mật khẩu thường xuyên
Câu 1:Thế nào là cơ sở dữ liệu quan hệ?
A.Cơ sở dữ liệu được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ
B.Cơ sở dữ liệu được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ và khai thác CSDL quan hệ
C.Cơ sở dữ liệu dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ
D.Cơ sở dữ liệu dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ
Câu 2: Các bước chính để tạo lập CSDL quan hệ là:
A.Tạo bảng; Chọn khóa chính cho bảng; Lưu cấu trúc bảng; Tạo liên kết bảng; cập nhật và khai thác CSDL
B.Tạo bảng; Chọn khóa chính cho bảng; Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng
C. Tạo bảng; Chọn khóa chính cho bảng; Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng; Tạo liên kết bảng
D. Tạo bảng; Chọn khóa chính cho bảng; Đặt tên bảng; Tạo liên kết bảng.
Câu 3: Trong quá trình tạo cấu trúc của một bảng, việc nào sau đây không nhất thiết phải thực hiện khi tạo một trường:
A. Đặt tên các trường.
B. Chọn kiểu dữ liệu
C. Mô tả nội dung trường.
D. Đặt thuộc tính cho trường.
Câu 4: Một mô hình dữ liệu là một tập các khái niệm mô tả các yếu tố:
A. Cấu trúc dữ liệu, các thao tác, các phép toán trên dữ liệu
B. Các mối quan hệ của dữ liệu, các ràng buộc trên dữ liệu của một CSDL
C. Cấu trúc dữ liệu, các thao tác, các phép toán trên dữ liệu và các ràng buộc dữ liệu
D. Các phép toán trên dữ liệu và các ràng buộc dữ liệu
Câu 5: Khẳng định nào sau đây là đúng nhất khi nói về khoá của bảng:
A. Tập các thuộc tính phân biệt các cá thể trong bảng.
B. Một thuộc tính dùng để phân biệt các cá thể trong bảng.
C. Tập các thuộc tính vừa đủ phân biệt các cá thể trong bảng.
D. Mỗi bảng chỉ có một khoá.
Câu 6 Phát biểu nào về hệ quản trị CSDL quan hệ là đúng?
A. Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quan hệ.
B. Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ.
C. Phần mềm Microsoft Access
D. Phần mềm để giải các bài toán quản lí có chứa các quan hệ giữa các dữ liệu.
Câu 7: Khi cần xem dữ liệu từ một CSDL theo một khuôn mẫu định sẵn, cần sử dụng đối tượng nào?
A. Bảng.
B. Biểu mẫu.
C. Mẫu hỏi.
D. Báo cáo
Câu 8. Mục đích của việc liên kết bảng là
A. cho phép tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng
B. đảm bảo sự nhất quán của dữ liệu
C. tránh dư thừa dữ liệu
D. cho phép thực hiện các tính toán
Câu 9. Khẳng định nào là sai khi nói về khoá?
A. Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính trong bảng để phân biệt được các cá thể
B. Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính vừa đủ để phân biệt được các cá thể
C. Khoá chỉ là một thuộc tính trong bảng được chọn làm khoá
D. Khoá phải là các trường STT
Câu 10. Thuật ngữ “bộ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
A. Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
B. Bảng
C. Hàng
D. Cột
Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ CSDL?
Ngăn chặn các truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Khống chế số người sử dụng CSDL
Các giải pháp thường dùng cho việc bảo mật CSDL gồm có:
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng; mã hoá thông tin và nén dữ liệu; lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng; mã hoá thông tin và nén dữ liệu; chính sách và ý thức; lưu biên bản; cài đặt mật khẩu
Nhận dạng người dùng; mã hoá thông tin và nén dữ liệu; chính sách và ý thức; lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng; mã hoá thông tin và nén dữ liệu; chính sách và ý thức; lưu biên bản.
Bảo mật CSDL:
Chỉ quan tâm bảo mật dữ liệu
Chỉ quan tâm bảo mật chương trình xử lí dữ liệu
Quan tâm bảo mật cả dữ liệu và chương trình xử lí dữ liệu
Chỉ là các giải pháp kĩ thuật phần mềm
Chọn các phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây:
Bảo mật hạn chế được thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Có thể thực hiện bảo mật bằng giải pháp phần cứng
Hiệu quả của bảo mật chỉ phụ thuộc vào hệ QTCSDL và chương trình ứng dụng
Hiệu quả bảo mật phụ thuộc rất nhiều vào các chủ trương, chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng.
Theo em phương pháp bảo mật này thuộc giải pháp bảo mật nào? (Nhìn hình ảnh và trả lời)
Chính sách và ý thức
Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng
Mã hóa dữ liệu
Lưu biên bản
Đây là giải pháp bảo mật nào?
phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng
Mã hóa thông tin và nén dữ liệu
Chính sách và ý thức
Lưu biên bản
Khi cập nhật dữ liệu vào bảng trong CSDL quan hệ, ta không thể để trống trường nào sau đây?
Khóa chính
Khóa và khóa chính
Khóa chính và trường bắt buộc điền dữ liệu
Tất cả các trường của bảng
Danh sách của mỗi phòng thi gồm có các trường : STT, Họ tên học sinh, Số báo danh, phòng thi. Ta nên chọn khoá chính là:
STT
Họ tên học sinh
Số báo danh
Phòng thi
Dữ liệu trong các CSDL quan hệ được lưu trữ ở đâu?
Form
Report
Query
Table
Chọn kiểu dữ liệu nào cho truờng điểm “Toán”, “Tin”,...
AutoNumber
Text
Number
Yes/No
