Font size
WorksheetsÔn tập Sinh
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
Hoạt động sống có tính chu kì , diễn ra từ lần phân bào này đến lần phân bào tiếp theo được gọi là:
Chu kì tế bào
Kì trung gian
Kì giảm phân
Kì nguyên phân
Kết thúc chu kì tế bào, một tế bào mẹ ban đầu hình thành mấy tế bào con?
4 tế bào con
3 Tế bào con
2 Tế bào con
1 Tế bào con
Giai đoạn chiếm phần lớn thời gian của chu kì tế bào là:
Kì đầu
Kì trung gian
Kì sau
Kì cuối
Các giai đoạn của kì trung gian xảy ra theo trình tự lần lượt là:
(a)
Chu kì tế bào được chia thành 2 giai đoạn chính là:
Nguyên phân - Giảm phân
Giảm phân -
Kì trung gian
Nguyên phân - Kì trung gian
Sự tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng diễn ra ở pha
Pha G2
Pha S
Pha G1
Pha M
Sự nhân đôi DNA -> nhân đôi nhiễm sắc thể tạo thành nhiễm sắc thể kép diễn ra ở pha
Pha M
Pha S
Pha G1
Pha G2
Tổng hợp các chất còn lại cần thiết cho phân bào xảy ra ở pha
Pha G1
Pha G2
Pha M
Pha S
Kiểm soát sự sắp xếp của các NST trên thoi phân bào, sự đính tơ phân bào lên tâm động NST là vai trò của điểm kiểm soát
Kì giữa - sau/ thoi phân bào
Kì đầu - cuối/ thoi phân bào
Kì giữa - cuối/ thoi phân bào
Kì đầu - giữa/ thoi phân bào
Các giai đoạn của nguyên phân xảy ra theo trình tự lần lượt là
(a)
Nhận biết sai hỏng, ngừng chu kì tế bào đến khi sai hỏng được khắc phục trước khi tế bào tiến vào pha S là vai trò của điểm kiểm soát
G1/ giới hạn
G2/ M
G1/ G2
G1
Kiểm soát sự nhân đôi của NST, điều chỉnh các sai trước khi TB phân chia nhân là vai trò của điểm kiểm soát
G2 / giới hạn
G1/ giới hạn
G2/ M
G1/G2
Các biện pháp phòng ngừa ung thư là
Không hút thuốc, ăn uống lành mạnh
Ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên
Không thức khuya,
tắm nắng
Tránh xa bức xạ
Tế bào Ung thư có đặc điểm
(a)
Nguyên phân xảy ra ở loại tế bào nào?
Sinh dục sơ khai
TB sinh dưỡng
TB sinh dục chính
TB sinh dưỡng và
Sinh dục sơ khai
Kết quả của nguyên phân: Từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra
2 tế bào con
4 tế bào con
6 tế bào con
8 tế bào con
Tế bào Thực vật phân chia tế bào chất bằng cách
Hình thành eo thắt
Hình thành vách ngăn
Thành Cellulose
Tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách
Hình thành vách ngăn
Hình thành eo thắt
Đối với sinh vật nhân thực, đa bào nguyên phân có ý nghĩa
Sinh trưởng, tái sinh mô cơ quan
Sinh sản vô tính
Cả hai
Đối với sinh vật nhân thực, đơn bào nguyên phân có ý nghĩa
Giúp NST dễ phân li
Giúp NST phân li ở kì sau
Cơ chế sinh sản
NST co xoắn cực đại ở kì giữa có ý nghĩa
Cơ chế sinh sản
Giúp NST dễ phân li
Giúp NST phân li ở kì sau
Sự hình thành thoi phân bào có ý nghĩa
Giúp NST phân li ở kì sau
Cơ chế sinh sản
Giúp NST dễ phân li
Giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào
TB sinh dục sơ khai
TB sinh dục chính
TB sinh dục đực
TB sinh dưỡng
Kết quả giảm phân: từ 1 tế bào mẹ (2n) tạo ra
2n NST
4n NST
6n NST
8n NST
Từ 1 tế bào sinh tinh tạo ra bao nhiêu tinh trùng?
1 tinh trùng
2 tinh trùng
3 tinh trùng
4 tinh trùng
Từ 1 tế bào sinh trứng tạo ra bao nhiêu trứng?
1 trứng
2 trứng
3 trứng
4 trứng
Các quá trình đảm bảo duy trì sự ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ là
Giảm phân, thụ tinh, nguyên phân
Giảm phân, thụ tinh
Thụ tinh, nguyên phân
Giảm phân, nguyên phân
Các hiện tượng góp phần tạo ra sự đa dạng di truyền trong giảm phân là
Trao đổi chéo, phân li độc lập của các NST
Phân li độc lập của các NST
Trao đối chéo
Liệt kê một số nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình giảm phân
Chất phóng xạ
Sóng điện thoại, các chất độc hại
Kim loại vàng, ăn uống thiếu chất
Tuổi
- NST kép bắt đầu co xoắn.
- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
- Thoi phân bào dần xuất hiện
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
- NST kép co xoắn cực đại, tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
- Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động.
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
- Các nhiễm sắc tử tách nhau ra, di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực tế bào.
- Thoi phân bào rút ngắn.
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
- NST đơn dãn xoắn dần.
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện.
- Thoi phân bào dần tiêu biến.
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
- NST kép tiếp hợp theo từng cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi chéo, NST kép dần co xoắn.
- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến.
- Thoi phân bào dần xuất hiện.
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
- NST kép co xoắn cực đại, xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
- Thoi phân bào đính vào 1 phía của NST kép trong cặp tương đồng.
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng phân ly về 1 cực của tế bào.
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
- NST kép dãn xoắn,.
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện.
- Thoi phân bào dần tiêu biến.
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào là tính toàn năng, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa, điều khiển sự biệt hóa bằng thành phần môi trường (hormone sinh trưởng)
Đúng
Sai
Sự biệt hóa tế bào là mỗi tế bào chứa hệ gen quy định tất cả các đặc tính và tính trạng của cơ thể sinh vật
Đúng
Sai
Tế bào gốc là tế bào có thể biệt hóa thành các tế bào khác nhau trong cơ thể
Đúng
Sai
Trong nhân bản vô tính, động vật tạo ra có phần lớn đặc điểm giống động vật cho nhân
Đúng
Sai
Trong công nghệ phôi, động vật tạo ra có phần lớn đặc điểm giống động vật mang thai hộ
Đúng
Sai
Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước nhỏ thường được quan sát bằng kính hiển vi
Đúng
Sai
Cơ thể sinh vật có cấu trúc phần lớn đa bào ( nhân sơ hoặc nhân thực )
Đúng
Sai
Kích thước cơ thể VSV nhỏ -> tỉ lệ S/V lớn -> hấp thụ và chuyển hóa dinh dưỡng nhanh -> sinh trưởng và sinh sản nhan
Đúng
Sai
VSV đơn bào nhân sơ gồm vi khuẩn vi nấm, vi tảo, động vật nguyên sinh
Đúng
Sai
Vi sinh vật đơn bào/ tập đoàn đơn bào nhân thực gồm vi khuẩn, vi khuẩn cổ.
Đúng
Sai
Vi sinh vật quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng khác nhau ở nguồn năng lượng và nguồn cacbon.
Đúng
Sai
Vi sinh vật quang tự dưỡng có nguồn năng lượng là ánh sáng, nguồn cacbon là CO2.
Đúng
Sai
Vi sinh vật hóa dị dưỡng có nguồn năng lượng và nguồn cacbon đều là chất hữu cơ.
Đúng
Sai
